Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Luyện tập: nghĩa của từ “nặng” (bài tập 5) (5 phút) a) Mục tiêu: Giải thích nghĩa của nặng trong câu ca dao và tìm ví dụ nặng với nghĩa khác (SGK tr. 93). b) Nội dung: Cá nhân làm bài tập 5, chia sẻ ví dụ. c) Sản phẩm: Lời giải thích nghĩa của nặng và ít nhất hai câu có nặng với nghĩa khác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài vào vở. Nêu bài tập: 5. Hãy giải thích nghĩa của từ nặng trong câu ca dao: Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non. Tìm thêm một số ví dụ có từ nặng được dùng với nghĩa khác. (SGK tr. 93) Cá nhân làm 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời, viết ví dụ. Gợi: Khi xách một túi hoa quả, em nói nó “nặng” Dự kiến trả lời: nghĩa là gì? “Tình nặng” có “cân” được không? – Nặng trong câu ca dao: (tình cảm) sâu sắc, đậm đà, gắn bó sâu với quê hương đất nước. – Ví dụ khác (theo SGV tr. 127): “Túi hoa quả này nặng quá!” (có trọng lượng lớn); “Em rất buồn vì bà nội bị ốm nặng.” (ở mức độ cao, trầm trọng). Ví dụ thêm: “Bạn ấy nói nặng lời với em.” (lời nói gay gắt, làm người nghe buồn). Chấp nhận ví dụ khác dùng đúng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc ví dụ; trả lời. Mời ba HS đọc ví dụ (cách tổ chức theo SGV tr. Dự kiến trả lời: 127); hỏi: các nghĩa này có liên quan với nhau – Có liên quan: đều có nét “nhiều, lớn hơn mức không? Vậy nặng là từ đồng âm hay đa nghĩa? thường” (trọng lượng lớn, bệnh nặng, tình cảm sâu nặng) → nặng là từ đa nghĩa. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Nặng trong “nặng tình nước non” là từ đa Chốt: từ nghĩa chỉ trọng lượng, nặng được dùng nghĩa, chỉ tình cảm sâu sắc, gắn bó. để nói mức độ bệnh, lời nói, tình cảm. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 6. Vận dụng: khi trợ lí ảo gặp từ đồng âm (6 phút) a) Mục tiêu: Mô tả được các bước hoạt động chính của một trợ lí ảo và chỉ ra bước hiểu sai khi câu nói có từ đồng âm mà thiếu từ ngữ làm rõ nghĩa. b) Nội dung: Đọc thẻ mô phỏng 46B (Na nhờ trợ lí ảo Bông tìm ảnh “bóng”), trả lời ba câu hỏi theo cặp. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 46B, câu 3 có câu nói đã sửa cho rõ nghĩa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, đánh số bốn bước. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): phát thẻ 46B (mô phỏng). Giao cặp đọc thẻ, trả lời ba câu hỏi (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Na cần ảnh gì? Bông đưa ra ảnh gì? Câu Na Dự kiến trả lời: nói có từ nào cho Bông biết Na cần bóng của cây – (1) Bông nghe giọng nói của Na → chuyển không? thành chữ “cho tớ xem ảnh bóng” → xử lí để hiểu yêu cầu, chọn nghĩa “quả bóng” → tìm và đưa ra ảnh mấy quả bóng đá. – (2) Bông hiểu sai ở bước xử lí để hiểu yêu cầu (bước 3): bóng là từ đồng âm (bóng của vật – quả bóng), câu Na nói không có từ nào đi kèm cho biết Na cần bóng của cây, nên Bông chọn nhầm nghĩa. – (3) Nói thêm từ làm rõ nghĩa, ví dụ: “Cho tớ xem ảnh bóng của cái cây lúc trời nắng.” Chấp nhận câu khác có từ đi kèm làm rõ nghĩa (bóng cây, bóng râm ). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời hai cặp trình bày; hỏi thêm: Người làm ra Dự kiến trả lời: trợ lí ảo có thể cho nó “học” thêm những câu như – Cho nó học thêm nhiều câu có từ bóng dùng thế nào để bớt nhầm nghĩa của từ bóng? với các nghĩa khác nhau, kèm các từ đi cùng (bóng cây, bóng râm, quả bóng, sàn nhà bóng loáng ), để nó dựa vào từ đi kèm mà chọn nghĩa. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trợ lí ảo nghe → chuyển thành chữ → xử lí Đánh giá bằng lời: đạt khi kể đủ bốn bước theo để hiểu yêu cầu → đưa ra kết quả; gặp từ thẻ, chỉ đúng bước hiểu sai và sửa được câu nói. đồng âm mà câu thiếu từ làm rõ nghĩa, nó có Lưu ý: thẻ là mô phỏng; trợ lí ảo thật có thể trả thể chọn nhầm nghĩa, nên người dùng cần nói lời khác. rõ ý. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 7. Vận dụng: chọn công cụ để cả nhóm cùng lập bảng từ (7 phút) a) Mục tiêu: Lựa chọn được công cụ số phù hợp để cả nhóm cùng lập một bảng tổng hợp từ đồng âm, từ đa nghĩa; nêu điều cần thoả thuận khi làm chung. b) Nội dung: Nhóm bốn đọc thẻ 46C (nhóm của Minh lập bảng từ ở nhà trong ba ngày, ba phương án), trả lời ba câu hỏi; nghe giao nhiệm vụ về nhà. c) Sản phẩm: Thẻ 46C có phương án chọn, lí do và hai điều thoả thuận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, thảo luận nhóm. Năng lực số – [TC1.2.4] (Hợp tác thông qua công nghệ số): phát thẻ 46C (mô phỏng). Giao nhóm bốn đọc thẻ, trả lời ba câu hỏi (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Cuối cùng cô cần nhận mấy bảng? Phương Dự kiến trả lời: án nào cả nhóm cùng điền vào một chỗ? – (1) Phương án B: cả nhóm cùng điền vào một tệp bảng tính chung do cô tạo, ai điền đâu các bạn khác đều thấy, cuối cùng có sẵn một bảng để nộp. – (2) A: bốn bạn có bốn tệp riêng, gửi ảnh chụp màn hình, nên phải ghép bốn phần lại thành một bảng; C: mỗi bạn nhắn từng từ, một mình Minh phải chép lại từng tin nhắn vào bảng. – (3) Ví dụ: mỗi bạn chỉ điền vào cột hoặc dòng đã chia, không xoá, không sửa phần của bạn; ghi tên mình ở đầu cột của mình; hẹn ngày điền xong để cả nhóm cùng xem lại. Chấp nhận hai điều thoả thuận hợp lí. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhóm khác bổ sung. Mời hai nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Làm chung một sản phẩm thì chọn công cụ Nhận xét bằng lời: đạt khi chọn B, giải thích cho cả nhóm cùng sửa một tệp, và thoả thuận được vì sao A, C kém hơn theo chữ trên thẻ và rõ phần việc của từng người. nêu được hai điều thoả thuận. Không chấm điểm riêng phần năng lực số. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà; phát Ghi nhiệm vụ; nhận phiếu 46D. phiếu 46D (vận dụng ở nhà, khoảng 10 phút, nộp Đáp án phiếu 46D (để GV đối chiếu khi thu ở tiết ở tiết 47), đọc mẫu câu 1 cho cả lớp nghe. Giới 47): thiệu tiết 47: đọc bài thơ Chuyện cổ nước mình – Câu 1: từ đồng âm “lợi”: “lợi chăng” là có lợi của Lâm Thị Mỹ Dạ. ích, thuận lợi không; “lợi” trong lời thầy bói là phần thịt bao quanh chân răng. Thầy bói chơi chữ: bà hỏi lấy chồng có lợi không, thầy đáp lợi (nướu) thì còn mà răng thì không — ý nói bà đã già. – Câu 2: răng (a) là bộ phận trong miệng dùng để nhai; răng (b) là phần nhọn, xếp đều hàng của chiếc lược — có nét chung (vật nhỏ, nhọn, xếp thành hàng) → đa nghĩa. Miệng (c) là bộ phận trên mặt dùng để ăn, nói; miệng (d) là phần trên cùng, để hở của cái chum — có nét chung (chỗ mở ra phía ngoài) → đa nghĩa. – Câu 3: chấp nhận cặp câu đúng, khác ví dụ đã học, ví dụ: “Bố trồng một cây đào trước ngõ.” / “Các chú công nhân đang đào đất.” (đào: tên một loài cây – bới đất lên bằng cuốc, xẻng; hai nghĩa không liên quan). ⇒ Phân biệt từ đồng âm với từ đa nghĩa bằng cách xét các nghĩa có liên quan với nhau hay không; khi nói, viết, cần đặt từ trong câu có đủ từ ngữ làm rõ nghĩa. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn thiện các bài tập 1–5 còn dở vào vở Vở bài tập đủ năm bài. (khoảng 10 phút). Làm phiếu 46D (khoảng 10 phút); nộp ở tiết 47. Phiếu 46D. Chuẩn bị tiết 47: đọc bài thơ Chuyện cổ nước Câu trả lời ngắn trong vở; tranh (nếu có). mình và các chú thích (SGK tr. 93–94); trả lời câu 1, 2 phần Trước khi đọc (tr. 93). Có thể sưu tầm một bức tranh về một câu chuyện cổ em thích. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 46 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Thẻ 46B – Trợ lí ảo và từ “bóng” (mô phỏng) THẺ MÔ PHỎNG – kết quả do người soạn giả định; trợ lí ảo thật có thể trả lời khác. Tên người, tên trợ lí là giả định. Na đang làm bài tập vẽ bóng của cái cây lúc trời nắng. Na nói với trợ lí ảo Bông trên máy tính bảng: “Cho tớ xem ảnh bóng.” Bông làm lần lượt các bước sau: Bước Bông làm gì 1 Nghe giọng nói của Na. 2 Chuyển giọng nói thành chữ: “cho tớ xem ảnh bóng”. 3 Xử lí câu chữ để hiểu yêu cầu: chọn nghĩa “quả bóng”. 4 Tìm và đưa ra kết quả: ảnh mấy quả bóng đá. Câu hỏi: (1) Kể lại các bước Bông đã làm. (2) Bông hiểu sai ở bước nào? Vì sao từ bóng dễ bị hiểu nhầm? (3) Na nên nói lại câu thế nào để Bông hiểu đúng? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 10

