Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_14_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết, đếm tiếng, sửa. Đi từng bàn. Gợi HS chưa viết được: dùng dòng lục gợi ý “Sân trường nắng sớm vàng tươi” rồi viết tiếp dòng tám có tiếng thứ sáu vần “ươi” (cười, người, mười ). Nhắc HS đếm tiếng bằng ngón tay sau mỗi dòng. Gợi HS khá: thêm một hình ảnh nhân hoá. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc; lớp nhận xét. Mời hai HS đọc cặp lục bát đầu tiên của mình; Dự kiến trả lời: lớp đếm tiếng, nghe vần. Bài thơ gợi ý (chỉ để – Bài gợi ý đúng luật: sáu dòng 6 – 8 xen kẽ; vần GV đối chiếu luật, đọc cho lớp nghe sau khi HS tươi – cười, tên – bên – bền, lai – dài – cài; tiếng đã viết, không phát cho HS chép): 4 trắc (sớm, vĩ, rít, bước, bước, cũ), tiếng 6, 8 Sân trường em bằng; dòng tám: cười – tên, bền – lai, cài – hoa Sân trường nắng sớm vàng tươi / Hàng cây (huyền – ngang). Hình ảnh nhân hoá: hàng phượng vĩ mỉm cười gọi tên. / Chim non ríu rít phượng “mỉm cười gọi tên”. hai bên / Bạn bè chung bước vững bền tương lai. / Mai này mỗi bước đường dài / Nhớ sân trường cũ, phượng cài sắc hoa. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Viết từng cặp, đọc lên để nghe vần, nhịp, Nhận xét chung những gì thật sự gặp khi đi bàn đếm tiếng sau mỗi dòng; không ngại xoá đi (ví dụ: dòng thừa, thiếu tiếng; tiếng thứ sáu dòng viết lại. tám chưa vần). Đạt khi bài có ít nhất một cặp lục bát đúng số tiếng và đúng vị trí vần. Hoạt động 5. Luyện tập: chỉnh sửa bài thơ theo bảng kiểm (5 phút) a) Mục tiêu: Tự kiểm và góp ý bài thơ theo luật lục bát, chính tả; sửa ít nhất một chỗ. b) Nội dung: Đọc diễn cảm bài thơ; tự kiểm, đổi bài cặp đôi theo phần 2 phiếu 52A. c) Sản phẩm: Phiếu 52A phần 2 có đánh dấu của em và của bạn; bài thơ đã sửa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc cho bạn nghe; đánh dấu phiếu; sửa bài. Giao: mỗi em đọc diễn cảm nhỏ bài thơ của mình cho bạn cùng bàn nghe; hai bạn đánh dấu phần 2 phiếu 52A (cột Em tự kiểm, cột Bạn kiểm), chỉ ra một chỗ cần sửa nếu có (4 phút). 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Góp ý cho bạn theo cách GV nhắc. Nhắc cách góp ý: nói rõ dòng nào, tiếng nào, vì Dự kiến trả lời: sao; đề xuất tiếng thay thế. – Ví dụ góp ý: “Dòng tám của bạn có chín tiếng, bỏ chữ ‘rất’ là đủ tám tiếng.” “Tiếng thứ sáu dòng tám là ‘vui’, chưa vần với ‘tươi’; có thể đổi thành ‘cười’.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày. Mời một cặp kể chỗ đã sửa (trước – sau). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đọc thành tiếng là cách nhanh nhất để Nhận xét: đạt khi mỗi bài có đánh dấu đủ các nghe ra dòng thừa tiếng, vần lệch; sửa xong dòng bảng kiểm và có ít nhất một chỗ đã soát đọc lại một lần nữa. (sửa hoặc xác nhận đúng). Hoạt động 6. Vận dụng: kiểm tra bài thơ lục bát do AI viết (6 phút) a) Mục tiêu: Dùng luật lục bát chỉ ra lỗi trong bài thơ do AI viết (mô phỏng); nêu được vì sao người viết vẫn phải tự kiểm, tự chọn hình ảnh. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 52B, trả lời bốn câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 52B; hai dòng thơ đã sửa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, đếm tiếng từng dòng. Giáo dục AI – [6.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): phát thẻ 52B (mô phỏng, không dùng công cụ AI thật). Giao cặp đọc thẻ, trả lời bốn câu hỏi (3 phút). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Dùng phần 1 phiếu 52A làm mẫu: đếm Dự kiến trả lời: tiếng từng dòng, tìm tiếng cuối dòng hai và tiếng – (1) Dòng 3 có 7 tiếng (dòng sáu cần 6); dòng 4 cuối dòng ba. có 9 tiếng (dòng tám cần 8). – (2) Tiếng cuối dòng 3 “mơ” không vần với tiếng cuối dòng 2 “xanh”, nên mất vần nối giữa hai cặp. – (3) Dòng 4 lặp “quê hương” hai lần, chỉ nói chung “rất đẹp”, không có hình ảnh, kỉ niệm cụ thể; dòng 2 lặp “xanh”. – (4) Ví dụ sửa: “Sương mai đọng trắng cành chanh / Mẹ đi chợ sớm, tay nhanh gánh hàng” (đúng 6 – 8 tiếng; chanh vần xanh, nhanh vần chanh). Chấp nhận cách sửa khác đúng luật và có hình ảnh cụ thể. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; kiểm tra bài bạn. Mời hai cặp đọc câu trả lời và hai dòng đã sửa; cặp khác đếm tiếng kiểm tra. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài thơ AI viết có thể sai luật và có thể chỉ Đánh giá bằng lời: đạt khi chỉ đúng hai dòng sai nói chung chung; AI không có kỉ niệm, cảm số tiếng, chỗ mất vần, và sửa được hai dòng đúng xúc thật của em. Người viết cần tự kiểm luật luật. Lưu ý: thẻ mô phỏng một kết quả có thể và chọn hình ảnh gắn với cảm xúc của chính gặp. mình. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 7. Vận dụng: trình bày bài thơ bằng phần mềm soạn thảo (5 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được các bước tạo và chỉnh sửa bài thơ trong phần mềm soạn thảo; lưu tệp đúng quy ước lớp. b) Nội dung: Một HS gõ bài thơ của mình trên máy GV theo các bước; cả lớp theo dõi, ghi các bước vào vở. c) Sản phẩm: Tệp bài thơ của HS thực hành trong thư mục lớp; các bước ghi vở của cả lớp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Một HS thao tác; cả lớp quan sát, ghi bốn bước Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): vào vở. mời một HS (tình nguyện) lên máy GV gõ bài thơ của mình. Hướng dẫn theo bước: (1) mở tệp mới, gõ nhan đề và bài thơ, mỗi dòng thơ một dòng; (2) bôi đen cả bài, chọn Căn giữa; (3) sửa một chữ sai bằng cách bôi đen chữ đó rồi gõ lại; (4) lưu tệp vào thư mục lớp, đặt tên theo số thứ tự, ví dụ 6A-so12-baitho, không ghi họ tên. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu hỏi. Hỏi lớp sau mỗi bước: Nút căn giữa ở đâu? Vì Dự kiến trả lời: sao không đặt tên tệp bằng họ tên? Không có – Nút căn giữa ở thẻ Trang chủ (Home), nhóm máy: GV ghi bốn bước lên bảng, HS chép và Đoạn văn (Paragraph); hoặc phím tắt Ctrl + E. đánh dấu bước khó. – Đặt tên theo số thứ tự để thư mục lớp gọn, dễ tìm và không lộ thông tin cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại các bước. Mời một HS khác nhắc lại bốn bước theo thứ tự. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Gõ – căn lề – sửa – lưu đúng tên: bốn bước Minh chứng: tệp của HS thao tác (mở lại được, để bài thơ của em thành một văn bản số gọn đúng tên, bài thơ căn giữa). HS chỉ ghi các bước gàng, dễ chia sẻ trong lớp. trên giấy chưa tính minh chứng năng lực số. Bài thơ chỉ lưu trong thư mục lớp, không đăng lên mạng công khai. Thao tác trên máy lớp: chưa thử trước. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà; giới thiệu tiết 53: Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn chỉnh bài thơ lục bát của em (em tự quyết Bài thơ và phiếu 52A. định độ dài), soát lại theo phần 2 phiếu 52A; nộp ở tiết 53. Tuỳ chọn: gõ bài thơ trên máy tính ở nhà (nếu Tệp bài thơ (nếu có). có, hỏi người lớn trước), lưu theo quy ước tên tệp của lớp, nộp vào thư mục lớp do GV tạo. Hoàn thiện thẻ 52B. Chuẩn bị tiết 53: đọc phần Thẻ 52B; tên bài thơ đã chọn. Viết B (SGK tr. 101 – 104), chọn trước một bài thơ lục bát em yêu thích (bài đã học hoặc bài mới tìm đọc). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10

