Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận, ghi kết quả vào phiếu. Gợi: Bỏ dấu ngoặc kép ở “ăn én”, “sống” thì Dự kiến trả lời: người đọc dễ hiểu nhầm điều gì? Bỏ phần giữa – Dễ hiểu “ăn én” là một việc làm thường ngày, hai dấu phẩy (1), (3) ở đoạn b thì câu còn lại là “sống” là đá có sự sống như cây, con. Bỏ phần gì? chú thích, câu còn: Hô-oát Lim-bơ khẳng định rằng: mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn hay bồi đắp mới nên. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhóm cùng đoạn bổ sung, nhóm khác Mời một cặp trình bày bài tập 1; một nhóm lẻ, đoạn đặt câu hỏi. một nhóm chẵn trình bày bài tập 2. (SGV tr. 147 lưu ý nhấn mạnh trường hợp dấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.) Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trong Hang Én, dấu ngoặc kép thường Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu được nghĩa trong đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc câu của từ ngữ trong ngoặc kép và gọi đúng công biệt (“ngược dòng”, “sảnh chờ”, “ăn én”, dụng của từng dấu. Chấp nhận cách diễn đạt “sống”); dấu phẩy, dấu gạch ngang giúp tách khác về dấu phẩy (1) đoạn a nếu HS chỉ ra được phần liệt kê, phần chú thích để câu dài vẫn rõ nó tách hai phần của câu. ý. Hoạt động 4. Luyện tập: bài tập 3 (tìm dấu ngoặc kép trong Cô Tô, Hang Én) (5 phút) a) Mục tiêu: Tìm được thêm câu văn có dấu ngoặc kép trong hai bài kí và giải thích được công dụng trong từng trường hợp. b) Nội dung: Nhóm bàn làm phần 3 phiếu 67A: nhóm lẻ tìm trong Cô Tô (SGK tr. 110 – 112), nhóm chẵn tìm trong Hang Én (SGK tr. 114 – 117), không tính các câu đã làm ở bài tập 1, 2. c) Sản phẩm: Phần 3 phiếu 67A: mỗi nhóm có ít nhất một câu văn có dấu ngoặc kép, ghi trang và công dụng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mở SGK, tìm câu, ghi vào phần 3 phiếu 67A. + Bài tập 3 (SGK tr. 118): Tìm thêm những câu Dự kiến trả lời: văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong các văn bản – Cô Tô, trang 112: Anh quẩy 15 gánh cho Cô Tô, Hang Én và giải thích công dụng của dấu thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm mà. Vo gạo ngoặc kép trong từng trường hợp. bằng nước biển thôi”. → đánh dấu lời dẫn trực Giao nhóm bàn (3 phút); nhắc chỉ tìm trong phần tiếp (lời anh Châu Hoà Mãn). văn bản (bỏ qua câu hỏi, khung chú ý in kèm). 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhóm chẵn (Hang Én): nhắc gặp cụm từ khó thì Nhóm chẵn tìm trong Hang Én. đọc chú thích ở chân trang; câu đã làm ở bài tập Dự kiến trả lời: 1, 2 không tính. – Hang Én, trang 116: Bạn sẽ thấy những “thương hải tang điền” còn hiện hữu trên dải hoá thạch sò, ốc, san hô, nơi vách đá. → đánh dấu cụm từ được dùng theo cách đặc biệt: thành ngữ chỉ những biến đổi lớn lao, biển xanh hoá thành nương dâu (chú thích 3), ở đây dùng để gọi dấu vết biển xưa còn lại trên vách đá hang. – Hang Én, trang 116: Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời” của chúng (câu đã gặp ở khung Nhận biết) → chấp nhận, công dụng như ở Hoạt động 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm theo gợi ý, đọc chú thích để hiểu cụm từ. Gợi nhóm Cô Tô: tìm đoạn tả buổi sáng bên giếng nước ngọt đảo Thanh Luân. Gợi nhóm Hang Én: tìm đoạn tả vòng ra sau hang Én, nhũ đá, hoá thạch. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc câu, giải thích; nhóm khác bổ sung câu tìm Mời một nhóm lẻ, một nhóm chẵn đọc câu tìm được. được và giải thích. Hỏi thêm: Ở câu Cô Tô, vì Dự kiến trả lời: sao biết đó là lời dẫn trực tiếp? – Vì đó là lời anh Châu Hoà Mãn nói, được ghi lại nguyên văn và đứng sau dấu hai chấm. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cùng là dấu ngoặc kép nhưng ở Cô Tô có Đánh giá bằng lời: đạt khi tìm đúng câu trong chỗ dẫn lời nhân vật, ở Hang Én có chỗ đánh văn bản và gọi đúng công dụng. Nhận xét: tìm dấu từ ngữ, cụm từ dùng theo nghĩa đặc biệt. được câu có dấu ngoặc kép và hiểu vì sao tác giả dùng nó giúp ta đọc hiểu văn bản kĩ hơn (SGV tr. 147). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Luyện tập: bài tập 4, 5 (biện pháp tu từ) (8 phút) a) Mục tiêu: Xác định được nhân hoá, so sánh trong năm câu văn Hang Én, chỉ ra từ ngữ thể hiện và nêu tác dụng trong ngữ cảnh. b) Nội dung: Bài tập 4, 5 (SGK tr. 118), làm vào phần 4 phiếu 67A: bài tập 4 theo cặp; bài tập 5 nhóm lẻ câu a, nhóm chẵn câu b, c. c) Sản phẩm: Phần 4 phiếu 67A: biện pháp tu từ, từ ngữ thể hiện và tác dụng ở năm câu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài tập 4 theo cặp. + Bài tập 4 (SGK tr. 118): Xác định và chỉ ra tác Dự kiến trả lời: dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong những – a. Nhân hoá: gọi én bằng “chú” như gọi người; câu sau: gán cho én tính “tò mò” của con người. Giao cặp (2 phút): gạch chân từ ngữ vốn dùng – b. Nhân hoá: én được tả “thản nhiên đi lại cho người mà ở đây dùng cho chim én. quanh lều” như một con người bình thản, không sợ hãi. – Tác dụng: chú én hiện lên hồn nhiên, tinh nghịch, gần gũi như một người bạn nhỏ; cho thấy tình cảm trìu mến của người viết với loài én (SGV tr. 147). + Bài tập 5 (SGK tr. 118): Chỉ ra các biện pháp Làm bài tập 5 theo nhóm. tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu Dự kiến trả lời: tác dụng: – a. Nhân hoá: gọi én là “bạn”, “thiếu niên”; gán Giao nhóm bàn (3 phút): nhóm lẻ câu a, nhóm hoạt động của người “ngủ nướng, say giấc”. Tác chẵn câu b, c. Với câu so sánh, chỉ rõ sự vật được dụng: đàn én non hiện lên ngộ nghĩnh, đáng yêu, so sánh và sự vật dùng để so sánh. gần gũi; cho thấy én ở đây chưa biết sợ người. – b. So sánh: đàn bướm (“chúng”) đậu thành từng vạt được so sánh với “đám hoa lá ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất”. Tác dụng: gợi màu sắc rực rỡ (bướm vàng, trắng, xanh đen) và vẻ tự nhiên, ngẫu nhiên của đàn bướm; cho thấy sự thích thú của người viết. – c. So sánh: cửa thứ hai thông lên mặt đất được so sánh với “cái giếng trời khổng lồ”. Tác dụng: giúp hình dung miệng hang mở thẳng lên trời, rộng lớn, đưa khí trời và ánh sáng vào lòng hang. Chấp nhận HS nêu thêm nhân hoá ở từ “đón” nếu giải thích được; biện pháp trọng tâm là so sánh. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi, hoàn thành bảng. Gợi: Câu nào có từ “như”? Từ ấy nối hai sự vật Dự kiến trả lời: nào? Câu nào gọi, tả chim én như tả người? – Câu 5b, 5c có “như”, nối đàn bướm với đám hoa lá, cửa thứ hai với cái giếng trời; câu 4a, 4b, 5a tả chim én như tả người. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ sung tác Mời một cặp trình bày bài tập 4; một nhóm lẻ, dụng. một nhóm chẵn trình bày bài tập 5. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Nhân hoá làm loài én trở nên thân thiết Đánh giá bằng lời: đạt khi gọi đúng biện pháp, như người bạn; so sánh giúp người đọc hình chỉ ra từ ngữ thể hiện và nêu tác dụng gắn với dung rõ vẻ đẹp của đàn bướm, của hang Én. câu văn (không chỉ nói chung “làm câu văn sinh động”). Hoạt động 6. Vận dụng: công cụ tìm lời dẫn làm việc thế nào? (5 phút) a) Mục tiêu: Mô tả được các bước xử lí của một công cụ AI hỗ trợ đọc khi tìm lời dẫn theo quy tắc đặt sẵn; chỉ ra câu công cụ gắn nhãn sai và vì sao. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 67B (mô phỏng: bốn bước của chức năng “Tìm lời dẫn” và kết quả trên bốn câu), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn trên thẻ 67B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): Dự kiến trả lời: phát thẻ 67B (mô phỏng; trên lớp không dùng – (1) Bốn bước: nhận đoạn văn → tìm cụm từ công cụ thật). Giao cặp (3 phút) đọc bốn bước, nằm giữa cặp dấu ngoặc kép → áp quy tắc đặt xem kết quả trên bốn câu, trả lời ba câu hỏi. sẵn → tô vàng, ghi nhãn. Bước 3 (quy tắc) quyết định nhãn. – (2) Câu A gắn đúng: lời anh Châu Hoà Mãn được dẫn nguyên văn sau dấu hai chấm. Câu B, C gắn sai: dấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt (“cuộc đời”, “sống”). Câu D gắn sai: dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm (“Cô Tô”). – (3) Quy tắc chỉ dựa vào dấu ngoặc kép; theo lưu ý trên thẻ, công cụ không xét dấu hai chấm và không xét cụm từ là lời của ai, nên mọi cụm từ trong ngoặc kép đều bị xếp là lời dẫn. Nam nên đọc lại từng câu, xét công dụng theo bài vừa học rồi mới dùng kết quả. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu từng câu với dàn ý, ghi đúng/sai. Gợi: Dùng ba công dụng ở dàn ý Hoạt động 2 để xét từng câu. Ở Bước 3, quy tắc nhìn vào dấu hiệu gì? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung. Mời hai cặp trình bày câu (2), (3). Hỏi thêm HS Dự kiến trả lời: khá: Nếu sửa quy tắc thành “chỉ xếp là lời dẫn – Với quy tắc mới, câu A vẫn được gắn nhãn, khi phía trước cụm từ, trong cùng câu, có dấu hai câu B, C, D không còn bị gắn. Nhưng câu bài tập chấm”, kết quả trên bốn câu thay đổi thế nào? 1b có dấu hai chấm đứng trước “sảnh chờ” nên Quy tắc mới có còn gắn sai câu bài tập 1b (“sảnh vẫn bị gắn sai: quy tắc sửa có thể bớt sai nhưng chờ”) không? vẫn cần người kiểm tra. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trong tình huống trên thẻ, công cụ làm Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu đủ bốn bước, chỉ theo một quy tắc đơn giản do người lập trình đúng ba câu gắn sai và lí do theo chữ trên thẻ. đặt nên có thể gắn nhãn sai ở những câu quy Lưu ý: thẻ mô phỏng một tình huống có thể gặp. tắc chưa tính tới; người dùng cần hiểu công cụ làm việc thế nào và tự kiểm tra kết quả. Hoạt động 7. Vận dụng: trích dẫn và ghi nguồn trong bài đăng của lớp (4 phút) a) Mục tiêu: Đặt được dấu ngoặc kép, dấu hai chấm khi nhắc tên văn bản và trích câu văn trong một bài đăng số; thêm được dòng ghi nguồn; nêu được vì sao cần trích dẫn, ghi nguồn khi chia sẻ. b) Nội dung: Cá nhân sửa bài đăng của bạn Lan trên thẻ 67C (mô phỏng trang học tập của lớp do cô giáo quản lí), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Bài đăng chép lại có dấu ngoặc kép, dấu hai chấm đúng chỗ, dòng ghi nguồn và câu trả lời câu 3 trên thẻ 67C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm vào thẻ 67C. Năng lực số – [TC1.2.2] (Chia sẻ thông tin và Dự kiến trả lời: nội dung thông qua công nghệ số): phát thẻ 67C – Câu 1: Hôm nay lớp mình học bài kí “Hang (mô phỏng; không đăng bài lên trang thật). Giao Én” của tác giả Hà My. Mình thích nhất câu tác cá nhân (2 phút) làm câu 1, 2; câu 3 trao đổi với giả viết: “Cửa thứ hai thông lên mặt đất như cái bạn cùng bàn. giếng trời khổng lồ đón khí trời và ánh sáng”. Đọc xong, mình chỉ mong có ngày được tận mắt nhìn thấy cái giếng trời ấy. (Chấp nhận dấu chấm đặt trong hoặc ngoài dấu ngoặc kép đóng.) 10

