Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 47 trang Minh Tâm 13/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 2.3. Hình thành kiến thức: tìm thông tin tác giả (7 phút) a) Mục tiêu: Tìm đúng tư liệu tác giả, đọc có nguồn và thực hành tìm kiếm trong tài liệu số. b) Nội dung: Tìm thông tin tác giả Xuân Quỳnh: dùng chức năng tìm (Ctrl+F) trong tệp Word để đến thẻ tư liệu ở phiếu 13C, đọc thẻ và dòng nguồn; đối chiếu SGK tr. 42–43; viết hai câu giới thiệu tác giả. c) Sản phẩm: Phiếu 13C ghi từ khóa đã dùng, cách tới kết quả, hai câu giới thiệu tác giả có tên tập thơ chứa bài; bạn quan sát đánh dấu lượt tự thực hiện. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chân dung Xuân Quỳnh (ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.43). Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nêu nhu cầu tìm thông tin để giới thiệu Xuân Năng lực số [TC1.1.1]: giao tìm tên tác giả, đặc Quỳnh; một bạn thao tác, một bạn quan sát rồi điểm thơ thiếu nhi và tên tập thơ chứa bài. Trên đổi vai. Word (tệp giáo án đã mở sẵn, phần phiếu tiết Dự kiến trả lời: 13), dùng Ctrl+F, gõ “TƯ LIỆU TÁC GIẢ”, III. TÌM HIỂU CHUNG chọn kết quả ở thẻ 13C; đọc cả thẻ và dòng 1. Tác giả (SGK tr. 43): Xuân Quỳnh (1942 – nguồn. 1988) quê ở Hà Nội. Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương, trìu mến, có hình thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của trẻ em; phần lớn tập hợp trong các cuốn: Lời ru trên mặt đất, Bầu trời trong quả trứng, Bến tàu trong thành phố, 2. Xuất xứ (tr. 42): bài thơ in trong Lời ru trên mặt đất, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978, tr. 49 – 52. Không suy năm xuất bản tập thơ thành năm viết bài thơ. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Mỗi em tìm, chọn đúng thẻ; ghi năm sinh – mất, Làm mẫu tìm bằng Ctrl+F một lần, sau đó để nét sáng tác, tên tập thơ vào phiếu 13C; bạn quan từng em thực hiện. Nhiều kết quả thì đọc vùng sát đánh dấu lượt thực hiện. chữ quanh từ khóa để chọn đúng phần phiếu HS; không thấy thì kiểm dấu, khoảng trắng hoặc dùng từ khóa ngắn hơn “TƯ LIỆU”. Không dùng khung tìm của Internet thay cho tìm trong tài liệu. Quan sát từng em tìm trong tệp đã mở, tới đúng đoạn, giải thích từ khóa và cách chọn kết quả. Chỉ xem bạn làm hoặc đọc bản giấy thì chưa có minh chứng thao tác; ghi nhận phần đã làm và bố trí lượt thực hành khác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nói từ khóa, cách tới kết quả và thông tin có căn Mời một em giải thích vì sao kết quả ở thẻ 13C cứ; đọc hai câu giới thiệu bằng lời của mình. trả lời được câu hỏi; cho đối chiếu SGK tr. 43 và Dự kiến trả lời: dòng xuất xứ tr. 42. – Hai câu mẫu: “Xuân Quỳnh là nhà thơ quê Hà Nội, có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi. Thơ thiếu nhi của bà giản dị, trong trẻo, giàu yêu thương; Chuyện cổ tích về loài người in trong Lời ru trên mặt đất.” Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa lời giới thiệu theo nguồn. Chốt; nhận xét năng lực số bằng lượt tự tìm, ⇒ Chức năng tìm giúp đến nhanh thông tin; chọn đúng kết quả và giải thích quy trình; đọc người đọc phải kiểm tra ngữ cảnh, nguồn và bản giấy chỉ ghi nhận nội dung Ngữ văn. Không lựa chọn kết quả. bắt thuộc năm sinh – mất để đánh giá năng lực đọc. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 2.4. Hình thành kiến thức: đọc và hình dung thế giới của trẻ (10 phút) a) Mục tiêu: Đọc toàn bài, bước đầu theo dõi và hình dung từ dẫn chứng. b) Nội dung: Đọc toàn bài thơ Chuyện cổ tích về loài người (SGK tr. 40–42): nghe GV đọc mẫu, đọc nối tiếp theo đoạn; dừng ngắn ở tám hộp Theo dõi, Hình dung để ghi từ khóa vào vở; giải nghĩa ba từ trong ngữ cảnh. c) Sản phẩm: Lượt đọc rõ, ngắt nhịp hợp nghĩa; từ khóa ở các hộp Theo dõi, Hình dung ghi vở; chuỗi những gì lần lượt xuất hiện trong bài; một hình dung có dẫn chứng câu thơ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Theo dõi SGK; chuẩn bị đoạn được phân, đánh Đọc mẫu tám dòng đầu, nhịp chậm, nhấn “trước dấu nhịp bằng bút chì. nhất”, “trẻ con”, “bóng đêm”; giao các cặp đọc Dự kiến trả lời: nối lượt: thiên nhiên; mẹ; bà; bố; trường học. IV. ĐỌC VĂN BẢN Người nghe ghi từ khóa vào vở theo các hộp chỉ – Cách đọc: giọng tâm tình, nhịp nhàng; mỗi dẫn, không viết dài trong lúc bạn đọc. dòng năm tiếng, ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3 theo nghĩa (SGV tr. 82): “Trời sinh ra / trước nhất”, “Màu xanh / bắt đầu cỏ”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc rõ năm tiếng mỗi dòng; ghi từ khóa ở mỗi Tổ chức đọc nối toàn bài khoảng 6 phút; chỉ hộp. dừng ngắn ở các hộp chỉ dẫn: Dự kiến trả lời: + Theo dõi (tr. 40): Số lượng tiếng trong một – Mỗi dòng năm tiếng. dòng thơ. – Trái đất trống trơn, tối: “Trên trái đất trụi trần / + Hình dung (tr. 40): Hình ảnh trái đất khi trẻ Không dáng cây ngọn cỏ”, “Chỉ toàn là bóng con được sinh ra. đêm”, “Không khí chỉ màu đen”. + Hình dung (tr. 40): Sự thay đổi của trái đất sau – Thiên nhiên xuất hiện: mặt trời giúp trẻ nhìn khi trẻ con được sinh ra qua miêu tả của nhà thơ. rõ; màu xanh của cỏ, cây; chim cho trẻ nghe + Theo dõi (tr. 41): Các nhân vật, sự việc được tiếng hót; sông cho trẻ tắm; đường cho trẻ tập đi. kể trong bài thơ. – Lần lượt xuất hiện: trẻ con → thiên nhiên → + Hình dung (tr. 41): Sự chăm sóc, yêu thương mẹ → bà → bố → trường và thầy. của mẹ dành cho con. – Mẹ: tình yêu, lời ru, bế bồng chăm sóc; bà: + Hình dung (tr. 42): Hình ảnh bà và thế giới chuyện cổ; bố: bảo ngoan, dạy nghĩ; trường: bàn trong những câu chuyện cổ bà kể. ghế, lớp, bảng, phấn, thầy. (Phân tích sâu ở tiết + Hình dung (tr. 42): Sự yêu thương, chăm sóc 14, 15.) mà bố dành cho con. + Hình dung (tr. 42): Khung cảnh mái trường thân yêu. Sau toàn bài, làm rõ nghĩa ba từ trong ngữ cảnh: – Trụi trần: trống trơn, chưa có cây cỏ (trong trụi trần, bế bồng, khao khát. cảnh thơ); bế bồng: bế, ôm ấp, chăm sóc; khao Đây là giải nghĩa bổ sung, không phải chú thích khát: mong muốn tha thiết. in sẵn của SGK. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Phân biệt câu chữ “Mái tóc bà thì bạc / Con mắt Mời một em đọc lại hai dòng thích nhất, một em bà thì vui” với hình dung thêm về giọng kể ấm tóm chuỗi bằng sáu từ khóa; hỏi: Hình dung nào áp; không gọi chi tiết tưởng tượng thêm là dựa trên thơ, chi tiết nào do mình liên tưởng nguyên văn. thêm? Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện chuỗi; giữ câu hỏi về thế giới và tình Chốt mạch đọc; đánh giá đọc rõ, ngắt hợp nghĩa, yêu thương để khám phá ở tiết sau. nêu đúng một dẫn chứng. ⇒ Trẻ con xuất hiện trước; thiên nhiên, mẹ, bà, bố, trường và thầy lần lượt xuất hiện để đáp ứng nhu cầu của trẻ. Theo dõi là nhận ra trình tự ấy; hình dung là tạo cảnh trong đầu có điểm tựa câu chữ. Hoạt động 3. Luyện tập: căn cứ để gọi là thơ (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức nhận diện thơ bằng chứng cụ thể. b) Nội dung: Trả lời bước đầu câu 1 (SGK tr. 43): viết 2–3 câu nêu căn cứ để xác định văn bản là một bài thơ, có ít nhất hai dấu hiệu và dẫn chứng. c) Sản phẩm: Đoạn 2–3 câu trong vở nêu ít nhất hai dấu hiệu của thơ (số tiếng mỗi dòng, vần, hình ảnh, cảm xúc) kèm dẫn chứng tương ứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chọn một dòng để đếm và một chi tiết thể hiện + Câu 1 (SGK tr. 43): Em hãy nêu những căn cứ sự chăm sóc trẻ. để xác định Chuyện cổ tích về loài người là một Dự kiến trả lời: bài thơ. V. LUYỆN TẬP Giao viết 2–3 câu: dù kể chuyện nguồn gốc, vì – Gợi ý: Bài có các dòng năm tiếng, chẳng hạn sao văn bản vẫn là bài thơ? Chỉ ra số tiếng một “Trời sinh ra trước nhất”. Hình ảnh lời ru và bế dòng và một biểu hiện hình ảnh, cảm xúc; không bồng gợi tình yêu thương trẻ; việc kể mẹ sinh ra chỉ ghi “vì có xuống dòng”. để bộc lộ tình cảm. Chấp nhận bổ sung vần, nhịp có dẫn chứng (“Từ cánh cò rất trắng / Từ vị gừng rất đắng”). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết nhận xét; phân biệt tiếng với từ, nhan đề với Cho 2 phút; gợi “Trời / sinh / ra / trước / nhất”; thể loại. yêu cầu nối hình thức với tình cảm. HS nhanh chỉ thêm cặp vần “trắng – đắng” trong đoạn mẹ. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Bạn chỉ câu nào có bằng chứng, câu nào mới là Mời hai em đọc; sửa trường hợp gọi “ngụ ngôn” kết luận. vì nhầm với “ngũ ngôn”. Bổ sung dòng năm tiếng, hình ảnh gần gũi và cảm xúc yêu thương trẻ. Dự kiến trả lời: – Ngũ ngôn là thơ năm chữ (ngũ: năm; ngôn: lời), khác ngụ ngôn. Bước 4. Kết luận, nhận định Giữ bản đã sửa làm ghi chép, không học thuộc Chốt; đạt khi có hai dấu hiệu đúng và dẫn chứng một câu trả lời duy nhất. tương ứng; tiết sau phân tích sâu vần, nhịp, thế ⇒ Bài thơ dùng thể năm chữ, vần, nhịp và giới, người mẹ. hình ảnh để thể hiện tình yêu thương; kể, tả là phương tiện để bộc lộ cảm xúc. Hoạt động 4. Vận dụng và chuẩn bị đọc sâu (2 phút) a) Mục tiêu: Liên hệ cách chăm sóc và chuẩn bị có định hướng. b) Nội dung: Chọn một việc quan tâm người chăm sóc mình; ở nhà đọc lại hai đoạn thiên nhiên và mẹ (SGK tr. 40–41), đánh dấu ba câu thơ cho biết trẻ cần gì và được đáp ứng ra sao. c) Sản phẩm: Dự định một việc nhỏ ghi vở (thời điểm, việc làm); ba câu thơ đánh dấu để kiểm đầu tiết 14. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi việc, thời điểm, chọn việc có thể thực hiện Giao ở nhà khoảng 8 phút: chọn một việc quan như cất giúp sách, hỏi thăm; xác định đoạn cần tâm người chăm sóc mình; đọc lại hai đoạn thiên đọc. nhiên và mẹ, đánh dấu ba câu cho biết trẻ cần gì, Dự kiến trả lời: thế giới và người mẹ đáp ứng ra sao. Không cần – Ví dụ câu đã tìm: “Cho trẻ con nhìn rõ” trả lời chụp ảnh, quay phim làm bằng chứng hay kể nhu cầu nhìn. chuyện riêng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi dự định trong 30 giây. Nhắc minh chứng bài đọc là ba dòng thơ đã đánh dấu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu ví dụ, hỏi chỗ chưa rõ nếu cần. Mời một em nêu một ví dụ; nhắc cả việc quan tâm lẫn việc đọc đều có thể làm bằng giấy. Bước 4. Kết luận, nhận định Chuẩn bị SGK; giữ cách tìm câu thơ làm bằng Dặn đầu tiết 14 kiểm nhanh dẫn chứng; ghi nhận chứng. dự định cụ thể, phù hợp khả năng; không chấm ⇒ Đọc lại để tìm câu thơ làm bằng chứng; thể mức độ tình cảm gia đình hay yêu cầu thông tin hiện quan tâm bằng việc nhỏ, cụ thể. riêng tư. 10