Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 46 trang Minh Tâm 13/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 3. Luyện tập 3 – tìm và phân tích so sánh (bài 6) (10 phút) a) Mục tiêu: Nhận diện hai vế so sánh và nêu tác dụng gắn với nhân vật. b) Nội dung: Làm bài 6 SGK tr. 20: tìm câu có so sánh về răng Dế Mèn (SGK tr. 13) và mỏ chị Cốc (tr. 18); xác định hai đối tượng, từ so sánh, nét giống và tác dụng; ghi vào vở theo khung GV kẻ trên bảng. c) Sản phẩm: Hai hàng phân tích trong vở (câu văn | hai đối tượng, từ so sánh | nét giống và tác dụng), tác dụng gắn với nhân vật và tình huống. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm câu, kẻ khung ba cột vào vở, chép phần cần + Bài 6 (SGK trang 20): Trong đoạn trích Bài phân tích; trao đổi nét giống và tác dụng. học đường đời đầu tiên có những hình ảnh so Dự kiến trả lời: sánh thú vị, sinh động. Hãy tìm một số câu văn – “Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.” này và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó. (tr. 13): so sánh hai cái răng của Dế Mèn khi nhai Cho nhóm bốn tìm và đọc hai câu ở SGK tr. 13, thức ăn với hai lưỡi liềm máy đang làm việc, 18; mỗi cặp trong nhóm phân tích một câu. nhấn mạnh Dế Mèn đang tuổi ăn tuổi lớn, đầy Hướng dẫn: khoanh “như”, xác định hai đối sức sống, khỏe khoắn. tượng rồi giải thích nét giống; không dừng ở – “Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.” “làm câu hay hơn”. Nếu chọn câu khác, chép (tr. 18): so sánh mỏ chị Cốc với cái dùi sắt, cho chính xác và vẫn giải thích đủ. thấy sự tức giận, sức mạnh đáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền khung, đối chiếu tình huống truyện; thống Gợi: Lưỡi liềm máy gợi chuyển động nhai thế nhất cách giải thích vừa chỉ hình ảnh vừa nêu ý nào? Dùi sắt giúp hình dung mỏ Cốc và hậu quả nghĩa. ra sao? Nếu HS chỉ nêu “nhọn”, yêu cầu nối với Dự kiến trả lời: cảnh chị Cốc mổ Dế Choắt. – Răng nhai như lưỡi liềm máy: động tác khỏe, đều, liên tục. Mỏ Cốc như dùi sắt: sắc nhọn, xuyên mạnh, nguy hiểm với Dế Choắt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: đúng hai vế, Mời mỗi nhóm báo cáo một hàng. Cho thử bỏ vế giải thích đúng tác dụng. so sánh để cảm nhận câu kém gợi hình. Đọc câu rút gọn, nhận xét câu gốc gợi hình rõ hơn; sửa phần tác dụng còn chung chung. Dự kiến trả lời: – Bỏ vế so sánh (“Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.”), câu mất hình ảnh gợi sức mạnh. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi cách phân tích ba bước; sửa phần lí giải nếu Chốt cách phân tích; kiểm đủ hai vế, nét tương mới nhận diện từ “như”. đồng và tác dụng gắn từng cảnh. Chưa đạt nếu ⇒ Phân tích so sánh: xác định hai đối tượng chỉ nói chung “sinh động”. và từ so sánh → chỉ nét giống → nêu tác dụng gắn với nhân vật, tình huống. Hoạt động 4. Vận dụng – sửa một cách dùng từ (4 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng giải nghĩa theo ngữ cảnh vào việc viết và tự kiểm. b) Nội dung: Viết lại câu “Dế Choắt nghèo sức nên chắc chắn không có tiền” thành nhận xét đúng; viết một câu khuyên Dế Mèn về cách nói với bạn; nhận nhiệm vụ chuẩn bị văn bản 2. c) Sản phẩm: Hai câu trên giấy nhỏ nộp cho GV: một nhận xét đúng nghĩa, có căn cứ; một lời khuyên tôn trọng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gạch “chắc chắn không có tiền”, viết lại; đặt một Đọc câu sai “Dế Choắt nghèo sức nên chắc chắn lời khuyên. không có tiền”, yêu cầu gạch phần suy ra không Dự kiến trả lời: có căn cứ và viết lại; viết thêm một lời khuyên – Ví dụ: “Dế Choắt sức yếu nên khó tự đào một Dế Mèn về cách nói với bạn, trên giấy nhỏ để ngách hang. Dế Mèn cần lắng nghe và giúp bạn nộp. khi có thể.” Không suy đoán về tiền bạc, không thêm sự kiện ngoài truyện. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại hai câu, kiểm có đúng nghĩa và lời Gợi HS còn lúng túng dùng kết quả bài 4 và khuyên cụ thể không. nguyện vọng của Dế Choắt; không thêm sự kiện truyện không nêu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp nêu cách sửa nào có căn cứ, cách nào còn Mời hai em đọc. suy diễn. Đối chiếu và chỉnh câu của mình theo dẫn chứng. Bước 4. Kết luận, nhận định Nộp hai câu; ghi nhiệm vụ chuẩn bị, đánh dấu Thu nhanh hai câu; ghi nhận biết sửa nghĩa và điều muốn hỏi về tình bạn. dùng lời tôn trọng. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng ⇒ Nhận xét về nhân vật phải dựa vào nghĩa dẫn về nhà. của từ trong văn cảnh và chi tiết truyện; nói về người khác bằng lời tôn trọng. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc trước Nếu cậu muốn có một người bạn Ba từ chỉ cảm xúc và một câu kể về lần làm (SGK tr. 21–25), chuẩn bị hai câu Trước khi đọc quen, dùng ở phần Mở đầu tiết 6. (tr. 21); được kể chuyện tưởng tượng nếu không muốn chia sẻ riêng tư. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 5 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 5A. Bảng tra từ và hai thẻ AI mô phỏng Bảng tra ngoại tuyến do GV biên soạn dựa trên ngữ liệu và chú thích SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 14– 16, 20; không thay thế từ điển đầy đủ. Tìm từ khóa, đọc nghĩa rồi quay lại câu văn. Mục tra Gợi nghĩa nghèo Thiếu thốn những điều kiện vật chất cần thiết cho đời sống; trong kết hợp khác có thể nói sự ít ỏi, thiếu hụt về mặt ấy. sức Khả năng hoạt động của cơ thể; trong ngữ cảnh Dế Choắt là sức khỏe, sức làm việc. mưa dầm sùi sụt Mưa nhỏ, rả rích và kéo dài. ăn xổi ở thì Sống tạm bợ, chỉ nghĩ trước mắt, không tính việc lâu dài. tắt lửa tối đèn Chỉ lúc khó khăn, hoạn nạn cần có người giúp đỡ. hôi như cú mèo Có mùi hôi rất khó chịu. Câu cần kiểm: Dế Choắt nói “ nhưng em nghèo sức quá ” (SGK tr. 15). Thẻ A – Kết quả AI mô phỏng: “Nghèo sức là thiếu tiền mua thức ăn.” Thẻ B – Kết quả AI mô phỏng: “Nghèo sức là sức khỏe yếu, khả năng hoạt động hạn chế.” Việc cần ghi Kết quả của em Từ khóa đã dùng ................................................ Nghĩa tra được ................................................ Thẻ được chọn và căn cứ ngữ cảnh ................................................ Viết lại thẻ sai ................................................ 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN Trích Hoàng tử bé – Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri (tiết 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 2 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 6 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được thông tin chính về tác giả, xuất xứ đoạn trích và tình huống hoàng tử bé gặp cáo. Đọc phân vai, theo dõi lời thoại và các chỉ dẫn; hiểu “cảm hoá” trong văn cảnh tình bạn, nhận xét sự lịch sự, chân thành của hoàng tử bé. Nhận ra tình bạn cần thời gian, sự kiên nhẫn và tôn trọng; phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. 2. Năng lực Đọc toàn bộ văn bản SGK tr. 21–25, tìm chi tiết và giải thích bằng ngữ cảnh; phối hợp đọc phân vai, trao đổi cặp và thống kê có căn cứ. Tự kiểm thông tin theo trang nguồn; biết nêu điều chưa hiểu để tiếp tục tìm hiểu ở tiết 7. 3. Phẩm chất Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt; mở lòng làm quen nhưng không ép buộc người khác phải chia sẻ hay kết bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 21–26; SGV tr. 62–65. Tiết này không dùng phiếu: các nhiệm vụ ghi vở theo khung GV kẻ trên bảng. Ảnh chân dung tác giả và tranh hoàng tử bé trò chuyện với cáo từ SGK; máy chiếu hoặc bản in. Năm thẻ nhỏ, mỗi thẻ ghi một từ (cảm hoá, cốt lõi, mắt trần, đơn điệu, kiên nhẫn), phát riêng cho người gợi ý trong trò chơi. HS đã đọc trước tr. 21–25 theo yêu cầu tiết 5; SGK dùng trực tiếp để đọc đầy đủ văn bản. Chuẩn bị bút chì đánh dấu số lần xuất hiện của từ, không cần tìm tài liệu ngoài. 10