Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 1. Thông tin và dữ liệu (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 1. Thông tin và dữ liệu (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_1_thong_tin_va_du_lieu_tich_hop_na.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 1. Thông tin và dữ liệu (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) 2.1. Thấy gì? Biết gì? (17 phút) Bảng giá vé Đảo Cò (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 6). a) Mục tiêu: phân biệt thông tin, dữ liệu, vật mang tin; nêu mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin bằng ví dụ. b) Nội dung: ba tình huống Minh qua đường, An xem thời tiết, bảng giá vé; hình thành khái niệm; ghép cột và đọc hai dòng số – lời nhắn trong Phiếu 1. c) Sản phẩm: Phiếu 1 được sửa hoàn chỉnh; ba định nghĩa ngắn; một lời giải thích cho việc cùng dữ liệu nhưng người đọc có thể hiểu khác nhau. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Từ điều quan sát đến điều hiểu được (8 phút) Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở ảnh Phiếu 1 có đủ tình huống và ba cột trả lời. Bảng bảng vé, phát Phiếu 1. Mỗi nhóm chia cặp: một vé thể hiện “Đảo Cò”, “Xuồng máy”, “40.000đ”, cặp đọc Minh và An; cặp còn lại đọc bảng vé. “35 phút”. Những chữ, số là dữ liệu; việc hiểu giá Hỏi: em thấy/nghe những dấu hiệu gì; biết được vé, phương tiện, thời gian là thông tin. điều gì; vật nào chứa/truyền những dữ liệu ấy? HS ghi ngắn, không chép đoạn văn. Bước 2. Thực hiện (3 phút). HS làm theo cặp rồi Minh nhìn thấy đường đông, đèn theo chiều đi ghép kết quả nhóm. GV hỏi nhóm còn lúng túng: chuyển xanh, xe ở chiều đèn đỏ đã dừng. Minh “Đâu là chữ/số/âm thanh? Điều em hiểu có thể hiểu có thể qua đường an toàn sau khi quan sát; nói thành câu nào? Vật nào đang chứa chúng?”. qua đường là hành động. Đèn tín hiệu là vật mang tin trong ví dụ này. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Ba nhóm lần An thấy chữ, số, hình và nghe lời dự báo trên ti lượt báo cáo ba tình huống, mỗi nhóm khoảng 30 vi; hiểu hôm nay trời nắng theo bản tin. Ti vi là giây. Nhóm khác đối chiếu Phiếu 1; ưu tiên góp ý vật mang tin; “dự báo thời tiết” không phải tên chỗ thông tin bị ghi thành hành động. của vật chứa dữ liệu. Khách đọc bảng hiểu chuyến ra Đảo Cò bằng xuồng máy giá 40.000 đồng, mất 35 phút. Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). GV chốt Đạt khi nhóm phân loại đúng cả ba loại ở ít nhất từng ví dụ, yêu cầu nhóm sửa bằng bút khác màu. hai tình huống và sửa được tình huống còn lại. Hỏi thêm: “Trẻ nhỏ chưa biết đọc có hiểu bảng Cùng chữ/số, người có hiểu biết khác nhau có thể vé như em không?”. tiếp nhận thông tin khác nhau. Không đánh giá năng lực của bạn chỉ từ một câu trả lời. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 2. Hình thành khái niệm và mối quan hệ (5 phút) Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV yêu cầu Bốn câu hỏi có căn cứ từ các ví dụ vừa làm. HS đọc khung kiến thức SGK tr. 6, trả lời: thông tin có thể dùng lời của mình, nhưng phải giữ đúng ý là gì; dữ liệu biểu hiện thế nào; vật mang tin dùng nghĩa. để làm gì; dữ liệu và thông tin liên quan ra sao? Bước 2. Thực hiện (1 phút 30 giây). HS đọc cá Thông tin đem lại hiểu biết về thế giới và bản nhân, gạch chân từ khóa rồi trao đổi với bạn. GV thân. Khi thông tin được ghi lên vật mang tin, ta hỗ trợ bằng ví dụ “40.000đ” thay vì đưa thêm có dữ liệu; dữ liệu thể hiện bằng số, văn bản, thuật ngữ trừu tượng. hình ảnh, âm thanh. Vật mang tin dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). GV mời lần Dữ liệu là cơ sở để nhận được thông tin; cần đọc lượt bốn HS trả lời; HS khác nêu một ví dụ kiểm và hiểu ý nghĩa trong bối cảnh. Ví dụ: đọc “35 tra định nghĩa. Hỏi: “Vì sao không phải cứ nhìn phút” trên bảng vé, em biết thời gian đi xuồng. số là đã hiểu đúng?”. Trẻ chưa biết đọc hoặc không biết “phút” có thể chưa hiểu ý ấy. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV cho HS Chốt không đồng nhất: dữ liệu không vô giá trị; ghi ba ý khái niệm và một ví dụ liên hệ vào vở; thông tin không phải một hành động; vật mang đối chiếu một vài vở. tin phải là phương tiện chứa/truyền dữ liệu. Không yêu cầu thuộc máy móc mọi câu chữ. Nhiệm vụ 3. Ghép cột (2 phút) Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá Bước 1. Giao nhiệm vụ (20 giây). GV yêu cầu Cột A: 1. Thông tin; 2. Dữ liệu; 3. Vật mang tin. làm phần B Phiếu 1: ghép mỗi mục 1–3 với một Cột B: a. Số, văn bản, hình ảnh, âm thanh; b. mục a–c phù hợp. Điều đem lại hiểu biết; c. Vật chứa dữ liệu. Bước 2. Thực hiện (40 giây). HS tự nối, sau đó HS ghi ba cặp, chưa xem đáp án; mỗi em tự giải đổi phiếu kiểm với bạn. GV nhắc đối chiếu ba thích một cặp cho bạn cùng bàn. khái niệm vừa học. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (30 giây). Mời một Đáp án: 1–b; 2–a; 3–c. Ví dụ tờ giấy ghi lời nhắn HS đọc đáp án, HS khác giải thích cặp vật mang là vật chứa các chữ viết. tin – vật chứa dữ liệu. Bước 4. Kết luận, nhận định (30 giây). GV chốt, Đạt khi ghép đúng ba cặp sau đối chiếu; nếu còn yêu cầu HS sửa cặp còn sai. nhầm, quay lại ví dụ bảng vé: chữ/số, điều hiểu, tấm bảng. Nhiệm vụ 4. Hiểu lời nhắn (2 phút) Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá Bước 1. Giao nhiệm vụ (20 giây). GV yêu cầu Dòng 1: “16:00 • 0123456789”. Dòng 2: “Hãy làm phần C Phiếu 1: dòng nào gồm dữ liệu rời; từ gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại dòng thứ hai em hiểu điều gì? 0123456789!”. 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá Bước 2. Thực hiện (40 giây). HS đọc hai dòng và HS phân biệt phần chữ/số nhìn thấy với điều trao đổi cặp; ghi ý nghĩa của lời nhắn. GV nhắc người đọc hiểu được; không cần chép lại hai không thực hiện cuộc gọi hoặc thay số mẫu bằng dòng. số cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (30 giây). Một cặp Dòng 1 là dữ liệu rời. Dòng 2 vẫn được biểu diễn giải thích vì sao dòng 2 rõ nghĩa hơn; GV hỏi lại bằng chữ/số (dữ liệu), nhưng đem lại thông tin nếu HS cho rằng mọi chữ viết đều chỉ là thông rõ: cần gọi vào 16 giờ theo số đã nêu. tin. Bước 4. Kết luận, nhận định (30 giây). GV nhận Đạt khi nêu đúng ý nghĩa lời nhắn và phân biệt xét và cho HS sửa câu trả lời. sự biểu diễn với ý nghĩa hiểu được. Nếu nhầm, dùng hai câu hỏi “Em nhìn thấy gì? Em hiểu điều gì?”. 6

