Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 5. Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)

docx 22 trang Minh Tâm 12/09/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 5. Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_6_bai_5_internet_tich_hop_nang_luc_so_va.docx

Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 5. Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 3: Đặc điểm Internet (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (2 phút). GV giao Phiếu HS đọc bốn tình huống; mỗi bạn giải thích một 2A: đọc SGK tr. 21, dự đoán đặc điểm rồi ghép tình huống bằng dữ kiện, chưa viện dẫn trải bốn tình huống với tên đặc điểm chính. Phân biệt nghiệm mà nhóm không kiểm được. đặc điểm chính và các đặc điểm khác. Bước 2. Thực hiện (4 phút). GV gợi toàn cầu là HS ghép a–toàn cầu; b–tương tác; c–dễ tiếp cận; phạm vi; tương tác là gửi và nhận; dễ tiếp cận có d–không chủ sở hữu. Tự đọc thêm cập nhật, lưu điều kiện thiết bị/kết nối; không chủ sở hữu là trữ, đa dạng, ẩn danh. toàn Internet không thuộc một chủ duy nhất. Bước 3. Báo cáo (3 phút). GV mời hai nhóm giải HS trả lời không: từng mạng, trang, dịch vụ và thích. Hỏi: không có chủ duy nhất có nghĩa mọi nội dung có chủ thể quản lí/quyền sử dụng; cần trang, mạng con, tác phẩm đều không có người được phép. Dễ tiếp cận không có nghĩa ở đâu quản lí và được lấy miễn phí không? cũng có mạng hoặc mọi dịch vụ miễn phí. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt bốn đặc điểm HS ghi bốn tên và một ví dụ mỗi tên; tự sửa phát chính; các đặc điểm khác giúp mô tả thêm. biểu tuyệt đối. Đạt khi ghép đúng và giải thích ít Không yêu cầu nhớ số người dùng của năm 2020. nhất một giới hạn bằng lời của mình. Cập nhật không bảo đảm mọi nội dung mới hoặc đúng; bí danh không làm mất trách nhiệm. Kiến thức cần ghi: Internet có tính toàn cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp cận và tính không chủ sở hữu. Ngoài ra có tính cập nhật, lưu trữ, đa dạng và ẩn danh. Khi khai thác, cần kiểm thông tin, quyền sử dụng, thời gian và điều kiện kết nối thực tế. 4
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút) a) Mục tiêu: Củng cố bốn đặc điểm chính và phân biệt Internet với mạng nội bộ. b) Nội dung: Phiếu 2B gồm hai câu SGK; Phiếu 3A gồm ghép nối, một câu tình huống và hai nhận định. c) Sản phẩm: Đáp án A, B, D, F; lí do yêu thích; bốn cặp nối và nhận xét có căn cứ. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Chọn đặc điểm và giải thích (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu làm HS đọc đủ A–F; ghi riêng một đặc điểm yêu hai câu SGK tr. 21 trên Phiếu 2B. Nhắc câu 1 thích và ví dụ. chọn tất cả đặc điểm chính, câu 2 phải có lí do. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV gợi so bảng bốn HS chọn A, B, D, F; C lưu trữ và E đa dạng là đặc điểm chính với danh sách; hỗ trợ bằng câu đặc điểm khác, không phải bốn đặc điểm chính mẫu “Em thích vì ”. mà câu hỏi yêu cầu. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời hai HS có lựa HS có thể thích tương tác vì hỏi–đáp với thầy cô chọn yêu thích khác nhau, cho bạn góp ý tính phù ở xa, hoặc toàn cầu vì trao đổi với bạn ở nước hợp của ví dụ. khác; không có một sở thích duy nhất đúng. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV kiểm đúng tên và HS hoàn thiện cả lựa chọn và lí do; giữ phiếu để lí do gắn đặc điểm; sửa cách hiểu “C, E hoàn đầu tiết 10 nhắc lại. toàn không phải đặc điểm Internet”. Nhiệm vụ 2: Ghép nối và kiểm điều kiện kết nối (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao Phiếu HS đọc trọn cột A/B; đọc tình huống mạng 3A, yêu cầu ghép bốn cặp, trả lời câu tình huống, phòng máy bị mất đường truyền ISP nhưng các sửa hai nhận định nếu sai. máy vẫn chia sẻ tệp. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV hỏi thông tin nào HS nối 1–d, 2–c, 3–a, 4–b. Chọn D cho câu hỏi chỉ chứng minh có mạng nội bộ, thông tin nào kết nối trao đổi trên phạm vi toàn cầu; hai nhận nói về Internet. Không tự thêm dữ kiện có đường định đều sai theo tình huống. truyền dự phòng. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời một cặp đọc HS giải thích mạng nội bộ vẫn có thể chia sẻ tệp; các câu sau ghép; một cặp phân biệt Wi-Fi, ISP kết nối Wi-Fi không bảo đảm truy cập Internet và Internet. khi đường truyền ra ngoài bị ngắt. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV chốt bằng dữ kiện, HS sửa phát biểu; không tự thay thiết lập hay thu phiếu của HS còn nhầm để phản hồi. Tiêu dùng mạng lạ để thử. chí: bốn cặp đúng và giải thích rõ điều kiện truy cập. 5
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Chọn cách liên lạc (4 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng tính tương tác vào lựa chọn phương tiện giao tiếp. b) Nội dung: Phiếu 3B: gửi lời nhắn cho bạn bận học và trao đổi trực tiếp để thống nhất phân công. c) Sản phẩm: Hai lựa chọn kèm lí do; ghi nhiệm vụ tự học và lịch học tiếp. d) Tổ chức thực hiện: Lựa chọn phương tiện và chuẩn bị học tiếp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV giao hai HS xác định cần phản hồi ngay hay có thể đọc bối cảnh trong Phiếu 3B; các công cụ giả định sau; chọn phương tiện. đều do trường cho phép: thư/tin nhắn, gọi trực tuyến, tệp chỉ để đọc. Bước 2. Thực hiện (1 phút 30 giây). GV cho cặp HS chọn thư/tin nhắn khi bạn chưa rảnh; cuộc gọi so sánh, gợi điều kiện hai bên cùng sẵn sàng khi trực tuyến khi cần hỏi–đáp ngay và đã hẹn được gọi. Không yêu cầu HS gửi thông điệp thật. cả hai. Nêu người nhận và nội dung học tập. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời một cặp, chấp HS kiểm đúng người nhận, chỉ gửi thông tin cần nhận công cụ tương đương nếu giải thích đúng thiết; không công khai số điện thoại, tài khoản bối cảnh; hỏi cách tránh gửi nhầm. hay mật khẩu. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV nhắc chọn theo HS ghi việc tự học, giữ Phiếu 1–3. Nếu không có nhu cầu, không chỉ theo tên ứng dụng. Giao đọc Internet, lấy ví dụ từ tranh SGK; việc chuẩn bị mục 3 SGK tr. 21–22, ghi một ví dụ lợi ích. Nhắc chỉ 5 phút đọc và ghi, không cần giao dịch hay tiết 9 kiểm tra theo kế hoạch riêng, bài học này mở tài khoản. tiếp tục tiết 10. [TC1.2.1] Mục đích: chọn phương tiện giao tiếp HS ghi hai lựa chọn và lí do; GV đối chiếu nhu theo bối cảnh. GV dùng Phiếu 3B với ba loại cầu đọc sau/hỏi–đáp ngay. Minh chứng là phiếu công cụ đã mô tả; hỏi về độ khẩn và khả năng và lời giải thích, không phải thao tác đã gửi. Làm cùng tham gia. giấy tương đương; không thu thông tin liên lạc cá nhân. Điều chỉnh sau bài dạy Nội dung, thời lượng và minh chứng: .............................................................................................. Học sinh cần hỗ trợ và cách phản hồi: ............................................................................................ 6