Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 9. An toàn thông tin trên Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 9. An toàn thông tin trên Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_9_an_toan_thong_tin_tren_internet.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 9. An toàn thông tin trên Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt C, D; Sửa đáp án và ghi lí do. Em sai đọc lại từ “sai” và kiểm từng phiếu để phát hiện đọc nhầm yêu cầu, thử giải thích bằng ví dụ từ thẻ. không chỉ tính số em giơ tay. Chu trình 4 – Năm quy tắc an toàn (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 2, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu 1–2. Cho chọn trải nghiệm giả định: bị mời nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo gặp, nhận tệp lạ hoặc bị nói xấu. Yêu cầu ghép cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình với quy tắc và cách xử lí. bày. Bước 2. Thực hiện (5 phút). Giúp em khó đọc Đọc hình năm quy tắc; điền hành động, người có bằng năm từ khóa: an toàn, gặp gỡ, chấp nhận, thể giúp, lí do. Cặp kiểm xem có lỡ chấp nhận tin cậy, nói ra. Nêu tình huống: đã cài chống liên kết hoặc gặp riêng người quen trên mạng virus thì có được bỏ qua cảnh báo không? không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Mời nhóm Nêu giữ kín thông tin; không tự đi gặp người chỉ trình bày một tình huống, nhóm khác đề xuất quen trên mạng; không nhận yêu cầu/tệp lạ; kiểm cách phản hồi tế nhị. Cho HS nhắc lại chuỗi từ chứng nguồn; nói với người tin cậy. Không coi khóa hoặc đọc bài thơ SGK tr. 39. chống virus là bảo vệ tuyệt đối. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt năm Sửa bảng và ghi hai người có thể nhờ giúp bằng quy tắc và cách dùng kết hợp. Đạt khi ghép đúng vai trò, chẳng hạn cha mẹ, giáo viên; không ghi quy tắc với hành động cụ thể, biết nhờ trợ giúp số điện thoại cá nhân. mà không làm tổn thương bạn. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Năm quy tắc an toàn khi sử dụng Internet (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 39). Chu trình 5 – Giữ bí mật và giải thích lựa chọn (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 2, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu 3–4: nêu giải pháp giữ bí mật thông tin; chọn nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo quy tắc quan trọng với tình huống của nhóm và cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình giải thích. bày. Bước 2. Thực hiện (2 phút). Gợi ý kiểm người Viết hai giải pháp, chọn một quy tắc và gắn với nhận, mục đích và sự cần thiết. Nếu nhóm cho tình huống cụ thể. Không ghi mật khẩu thật hoặc một quy tắc luôn thay được tất cả, yêu cầu thử dùng tên, ngày sinh làm ví dụ mật khẩu. tình huống khác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai lựa Có thể chọn “Nói ra” khi bị đe dọa hoặc “Giữ an chọn khác nhau; đề nghị bạn nhận xét lí do có toàn” khi được xin địa chỉ; nêu không công khai phù hợp tình huống hay không. dữ liệu và không cung cấp cho người lạ. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chấp nhận Bổ sung lí do, ghi một tình huống cần quy tắc lựa chọn khác nhau có lí do; không áp một đáp án khác để không học thuộc máy móc. duy nhất cho câu hỏi mở. Nhấn mạnh vận dụng phối hợp cả năm quy tắc. 3. Luyện tập (6 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng quy tắc với thông điệp và sức khỏe số. b) Nội dung: Phiếu 3, câu 1–2. c) Sản phẩm: Hai phương án ứng xử có lí do và câu phản hồi an toàn. d) Tổ chức thực hiện: 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Chu trình 6 – Chọn hành động phù hợp (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 3, Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải câu 1–2: người lạ tặng quà xin địa chỉ; bạn chơi nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo khuya và bị mệt. Yêu cầu mỗi cặp đề xuất hành cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình động thay thế. bày. Bước 2. Thực hiện (3 phút). Hỏi “Em làm gì Đọc thẻ, gạch yêu cầu đáng ngờ và dấu hiệu ảnh ngay?” để tránh câu trả lời chung chung. Không hưởng sức khỏe; soạn lời từ chối lịch sự, lời yêu cầu thử mở thông điệp; ưu tiên dừng, báo khuyên cụ thể với bạn. người tin cậy và điều chỉnh thói quen. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai cặp Từ chối gửi địa chỉ, không hẹn gặp, báo cha mẹ; đóng vai lời phản hồi trong 20 giây; lớp nhận xét khuyên bạn dừng trò chơi, nghỉ ngơi, cùng người có giữ bí mật và có trợ giúp không. lớn thống nhất thời gian và ưu tiên việc học. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Đạt khi Ghi lại câu trả lời đã sửa và một hành động sẽ áp hành động loại bỏ rủi ro trực tiếp, nêu người hỗ dụng khi gặp tình huống tương tự. trợ, không trách móc người bị hại. Sửa câu “cứ thử xem”. 4. Vận dụng (4 phút) a) Mục tiêu: Chuyển quy tắc thành cam kết có thể thực hiện. b) Nội dung: Phiếu 3, câu 3: thẻ nhắc an toàn. c) Sản phẩm: Thẻ ba việc làm và một kênh nhờ giúp. d) Tổ chức thực hiện: Chu trình 7 – Thẻ nhắc an toàn (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao viết thẻ Đọc yêu cầu, xác định dữ kiện và sản phẩm phải “Trước – Trong – Sau khi dùng Internet”: mỗi nộp. Cá nhân suy nghĩ trước; khi làm theo thời điểm một việc làm; bổ sung người có thể cặp/nhóm, thống nhất người ghi và người trình giúp. bày. Bước 2. Thực hiện (1 phút). Đưa mẫu ở Phiếu 3 Viết thẻ trong vở; chọn việc thiết thực từ bài: cho em cần hỗ trợ; em hoàn thành sớm thêm lí do kiểm nguồn trước khi mở, không chia sẻ dữ liệu bảo vệ sức khỏe hoặc dữ liệu. tùy tiện, nghỉ đúng lúc/đăng xuất. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai em Nêu ba việc và vai trò người hỗ trợ; có thể dùng đọc thẻ, bạn kiểm việc làm có cụ thể hay chỉ là thẻ mẫu rồi điều chỉnh theo điều kiện học tập. khẩu hiệu. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Nhận xét Giữ thẻ để tự theo dõi; không cần chụp màn hình theo tính cụ thể và khả thi. Dặn ôn nội dung đã hay nộp thông tin riêng làm bằng chứng. học; tiết tiếp của Bài 9 là tiết 19 theo PPCT, không tự gộp qua tuần kiểm tra. 6

