Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_6_sach_kntt_tuan_11_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 6 sách KNTT - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2 (tiếp): Nghe thẻ dự phòng; viết số liệu vào vở. Không có mạng hoặc máy chiếu: đọc thẻ dự phòng ở dòng 2; HS vẫn viết hai số liệu dưới dạng số nguyên âm. Khi đó không ghi minh chứng tìm kiếm trực tuyến. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS trả lời câu Trả lời; đọc số liệu và nguồn; lớp nhận xét. về rãnh Mariana và câu hỏi về lời của Nam. Mời hai bạn đọc số liệu kèm tên nguồn; mời một HS đọc hai số nguyên âm đã viết. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1: số Ghi vở. âm dùng cho các đại lượng đối lập; nhắc cách nói “độ cao −45 m”. Nhận xét hai bạn theo ba việc ở Bước 2; minh chứng năng lực số chỉ ghi cho hai bạn đó. 4. Hoạt động 4: Luyện tập – Tin nhắn ngân hàng; đọc nhiệt kế; diễn tả bằng số âm (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các nhiệt kế ở Bài 3.1 – SGK Toán 6, tập một, tr. 61. a) Mục tiêu: Giải thích được ý nghĩa của số âm, số dương trong giao dịch ngân hàng (Vận dụng 1); đọc được nhiệt độ âm, dương trên nhiệt kế (Bài 3.1); dùng số nguyên âm diễn tả độ cao dưới mực nước biển, nhiệt độ dưới 0 °C (Bài 3.2). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 1 (SGK tr. 59): Ông M nhận được hai Tin nhắn 1: +160 000 nghĩa là tài khoản của ông tin nhắn từ một ngân hàng: 1. “Tài khoản 010. M được cộng thêm (nhận vào) 160 000 đồng. Tin Số tiền giao dịch: +160 000. ”; 2. “Tài khoản nhắn 2: −4 000 000 nghĩa là tài khoản bị trừ đi 010. Số tiền giao dịch: −4 000 000. ”. Em hãy (ông M chi ra hoặc chuyển đi) 4 000 000 đồng. giải thích ý nghĩa của số âm và số dương trong Nếu cần, GV giải thích (SGV tr. 76): tài khoản cá mỗi tin nhắn trên. nhân ở ngân hàng giữ tiền của chủ tài khoản; tiền vào ghi số dương, tiền ra ghi số âm. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3.1 (SGK tr. 61): Mỗi nhiệt kế ở hình trên chỉ Mỗi vạch nhỏ ứng với 2 °C. Đọc từ trái sang phải: bao nhiêu độ C? khoảng −7 °C; khoảng 31 °C; 0 °C; khoảng −22 °C. Ảnh trong SGK nhỏ, đỉnh cột chất lỏng không dừng đúng vạch, nên chấp nhận câu trả lời lệch không quá 1 °C (chẳng hạn −8 °C; 30 °C hoặc 32 °C; −21 °C) nếu đúng dấu và HS chỉ được vạch đã dựa vào. Cách đọc: đỉnh cột ở dưới vạch 0 thì nhiệt độ âm (nhiệt kế thứ nhất, thứ tư); ở trên vạch 0 thì nhiệt độ dương (thứ hai); ngang vạch 0 là 0 °C (thứ ba). Bài 3.2 (SGK tr. 61): Hãy sử dụng số nguyên âm a) Độ cao trung bình của vịnh Thái Lan là −45 m để diễn tả lại ý nghĩa của các câu sau: và độ cao thấp nhất là −80 m. a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng 45 b) Mùa đông ở Siberia (Nga) dài và khắc nghiệt, m và độ sâu lớn nhất là 80 m dưới mực nước biển; với nhiệt độ trung bình tháng 1 là −25 °C. b) Mùa đông ở Siberia (Nga) dài và khắc nghiệt, c) Năm 2012, núi lửa Havre (Bắc New Zealand) với nhiệt độ trung bình tháng 1 là 25 °C dưới phun ra cột tro từ độ cao −700 m (SGV tr. 77). 0 °C; Lỗi hay gặp: viết “độ sâu −45 m”. Khi dùng số c) Năm 2012, núi lửa Havre (Bắc New Zealand) âm, đổi “độ sâu dưới mực nước biển” thành phun ra cột tro từ độ sâu 700 m dưới mực nước “độ cao” (SGV tr. 75). biển. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu hai tin Thảo luận Vận dụng 1; đọc nhiệt kế; viết câu của nhắn của Vận dụng 1, giao cặp giải thích; chiếu Bài 3.2 vào vở. hình các nhiệt kế (Bài 3.1), giao cá nhân; Bài 3.2: dãy trái ý a, dãy giữa ý b, dãy phải ý c. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi gợi ý: Bài 3.1: Làm bài. nhiệt kế này chia mỗi vạch nhỏ bao nhiêu độ? Đỉnh cột ở trên hay dưới vạch 0? Bài 3.2: “dưới mực nước biển”, “dưới 0 °C” viết bằng số gì? Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Trình bày; lớp nhận xét. thích hai tin nhắn; mời bốn HS, mỗi em đọc một nhiệt kế và chỉ vạch đã dựa vào; mời ba HS đọc câu đã viết của Bài 3.2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) của ba bài; Sửa bài; ghi việc về nhà. nhấn mạnh cách nói “độ cao” với số âm. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu Bài 3.3 (SGK tr. 61): Em hiểu ý nghĩa của mỗi a) Khi máy bay ở độ cao 10 000 m, nhiệt độ bên câu sau như thế nào (diễn tả bằng một câu không ngoài có thể xuống đến 50 °C dưới 0 °C. b) Cá voi sử dụng số âm): a) Khi máy bay ở độ cao 10 000 xanh có thể lặn sâu 2 500 m dưới mực nước biển m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến −50 °C; b) (SGV tr. 77). Cá voi xanh có thể lặn được −2 500 m. Bài 3.24 (SGK tr. 69): Dùng số nguyên âm hoặc a) Quang đeo kính −1 dioptre. b) Ông của Quang số nguyên dương để diễn tả các thông tin sau: a) đeo kính 2 dioptre (hay +2 dioptre) (SGV tr. 86). Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách Liên hệ ví dụ ❷ (SGK tr. 59): kính cận ghi số âm, lại quá gần mắt; bạn ấy đã phải mang kính cận 1 kính lão giống kính viễn thị ghi số dương. Chữa ở dioptre. b) Ông của bạn Quang đã già nên phải tiết Luyện tập chung (SGV tr. 86). dùng kính lão 2 dioptre để đọc sách báo. Chuẩn bị tiết 32: đọc mục 2. Thứ tự trong tập số Tiết 32 dùng tia số này để so sánh với trục số và nguyên (SGK tr. 59–60); vẽ vào vở một tia số và nhắc lại: trên tia số, điểm a nằm trước điểm b thì đánh dấu các điểm 0; 1; 2; 3; 4; 5. a < b. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 13. TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 32 (Bài 13 dạy trong 2 tiết; tiết này: thứ tự trong tập hợp số nguyên – trục số, so sánh hai số nguyên). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được trục số, chiều dương, chiều âm và điểm biểu diễn số nguyên trên trục số (SGK tr. 59). – Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số nguyên; biết hai quy tắc so sánh và ý nghĩa của kí hiệu ≤ , ≥ (SGK tr. 60). 2. Năng lực – Biểu diễn được các số nguyên không quá lớn trên trục số; xác định được điểm đến khi di chuyển trên trục số theo chiều dương, chiều âm (SGV tr. 74–75). – So sánh được hai số nguyên cho trước, kể cả không dùng trục số; sắp xếp được một dãy số nguyên theo thứ tự tăng dần, giảm dần; vận dụng vào so sánh nhiệt độ. – Tư duy và lập luận toán học: phân biệt “bò được −15 đơn vị” (có chiều) với độ dài quãng đường khi tranh luận về hai con kiến. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phân tích, diễn giải và đánh giá kết quả sắp xếp số nguyên do phần mềm bảng tính đưa ra: đối chiếu với quy tắc so sánh, giải thích vì sao ô gõ “+4” hiện 4, kiểm dữ liệu đã gõ trước khi tin kết quả. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: tự xếp dãy số vào vở trước khi xem kết quả của máy. – Trung thực: giữ nguyên bài làm của mình khi đối chiếu, sửa bằng màu mực khác. – Trách nhiệm, tôn trọng: làm việc theo cặp; khi tranh luận nêu lí lẽ, lắng nghe ý kiến khác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 59–61; thước thẳng, phấn màu để vẽ trục số trên bảng; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu Hình 3.6 và bảng nhiệt độ ở Vận dụng 2. – GV: máy tính nối máy chiếu, mở sẵn Microsoft Excel với một trang tính trống cho hai HS thao tác ở Hoạt động 4 và Hoạt động 5; không cần Internet, không cần tài khoản. Các bước đã thử trên Microsoft Excel; nếu trường dùng phần mềm bảng tính khác, GV làm thử trước giờ đúng các bước ở Hoạt động 4. – HS: SGK, vở, bút, thước; tia số đã vẽ ở nhà theo lời dặn ở tiết 31. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Từ tia số đến trục số (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhớ lại tia số và thứ tự của các số tự nhiên; nêu được câu hỏi của tiết học: với số nguyên, cách so sánh nhờ vị trí điểm còn đúng không (SGV tr. 76: nhắc lại kiến thức cũ, nêu vấn đề). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trên tia số em đã vẽ ở nhà, điểm 2 nằm trước hay Điểm 2 nằm trước (bên trái) điểm 5, nên 2 < 5. sau điểm 5? Số nào nhỏ hơn? Tia số chỉ có các số tự nhiên, chưa có chỗ cho các Đọc câu dẫn của mục 2 (SGK tr. 59): Cho hai số số nguyên âm. Câu hỏi của mục 2 được trả lời ở tự nhiên a và b; trên tia số, nếu điểm a nằm trước Hoạt động 2, 3: vẽ thêm phần bên trái gốc O để điểm b thì a < b (Hình 3.5). Đối với số nguyên, được trục số; cách so sánh nhờ vị trí điểm vẫn điều đó còn đúng hay không? dùng được. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ nhanh tia số Mở vở có tia số đã vẽ; đọc câu dẫn. gốc O lên bảng, đánh dấu các điểm 0; 1; 2; 3; 4; 5; hỏi câu ở dòng 1; chiếu câu dẫn của mục 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chưa vẽ Chỉ hai điểm 2 và 5 trên tia số của mình. ở nhà nhìn tia số trên bảng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời Trả lời; lớp nhận xét. và nêu dự đoán cho câu hỏi của mục 2. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); dẫn vào Ghi tên mục 2. phần Trục số: để có chỗ cho các số nguyên âm, ta kéo dài tia số sang bên trái gốc O. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Trục số (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trục số (Hình 3.6) – SGK Toán 6, tập một, tr. 59. a) Mục tiêu: Biết vẽ trục số; nhận biết chiều dương, chiều âm, điểm biểu diễn số nguyên; biểu diễn số nguyên gắn với chiều chuyển động (SGV tr. 76: GV vẽ hình, giảng khung; Luyện tập 2 làm theo nhóm). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc khung “Trục số” (SGK tr. 59) và quan sát Biểu diễn các số 0; 1; 2; 3; và −1; −2; −3; Hình 3.6, trả lời: Chiều dương của trục số là chiều như Hình 3.6, ta được trục số gốc O. Chiều từ trái nào? Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là gì? Khi sang phải là chiều dương, chiều ngược lại là chiều nào số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b? âm. Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a. Trên trục số, nếu điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số b, kí hiệu a < b (SGK tr. 59). 10

