Bài giảng Ngữ văn 6 (Sách Kết nối tri thức) - Bài 4: Quê hương yêu dấu - Văn bản 3: Cây tre Việt Nam

ppt 57 trang thuynga 26/08/2022 18042
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 (Sách Kết nối tri thức) - Bài 4: Quê hương yêu dấu - Văn bản 3: Cây tre Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_6_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_4_que_huong_ye.ppt

Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn 6 (Sách Kết nối tri thức) - Bài 4: Quê hương yêu dấu - Văn bản 3: Cây tre Việt Nam

  1. Đọc diễn cảm đoạn thơ dưới đây và cho biết đoạn thơ đó nằm trong bài thơ nào, được ai sáng tác. Chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về loài cây được nhắc đến Tre xanh Xanh tự bao giờ? Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh Thân gầy guộc, lá mong manh Mà sao nên lũy nên thành tre ơi? Ở đâu tre cũng xanh tươi Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
  2. Hãy tìm kiếm và ghi lại 1 số thông tin liên quan đến cây tre - Tên 1 truyện dân gian có liên quan đến cây tre: . . . - Tên 1 câu tục ngữ có hình ảnh tre: . - Tên 1 bài thơ có hình ảnh tre: . -Tên 1 số nhạc cụ làm từ tre:
  3. I. Tìm hiểu chung
  4. 1. Tác giả - Thép Mới tên thật là Hà Văn Lộc - Quê quán: Tây Hồ, Hà Nội. - Chuyên viết về đề tài Chiến tranh Đông Dương và Chiến tranh Việt Nam - Ông vừa là một nhà báo sắc sảo vừa là một người chiến sĩ cách mạng kiên cường. (1925 – 1991)
  5. 2. Tác phẩm Năm sáng tác: 1955 Lời bình cho bộ phim “Cây tre Việt Nam” của các nhà điện ảnh Ba Lan Thể loại: Bút kí
  6. Bài cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan . Thông qua hình ảnh cây tre , bộ phim thể hiện vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam , ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân pháp của dân tộc ta.
  7. Bố cục Đoạn 1: Đoạn 2: Đoạn 3: Từ . đến . Từ . đến . Từ . đến . . . . Nội dung chính
  8. Bố cục Đoạn 1: Từ đầu → Đoạn 2: Tiếp → Đoạn 3: chí khí như người chiến đấu Còn lại Giới thiệu chung Sự gắn bó của cây tre Vai trò của tre ở về cây tre VN với con người VN hiện tại và tương lai Nội dung chính
  9. Bài văn nói lên sự gắn bó thân thiết và lâu đời của cây tre với con người Việt Nam trong đời sống,sản xuất,chiến đấu.Cây tre có những đức tính quý báu và là biểu tượng của con người Việt Nam:ngay thẳng,thuỷ chung,can đảm.
  10. II. Đọc hiểu văn bản
  11. Tìm các thông tin Làm việc nhóm tương ứng Nhóm 2: Sau khi khẳng định ghi vào Nhóm 1: Cây tre được giới tình thân giữa tre và người dân thiệu như thế nào về hình dáng, phẩm chất? Việt Nam, tác giả ca ngợi mẫu phiếu những vẻ đẹp nào của tre Việt sau và dán Biểu hiện Nam qua những chi tiết, hình ảnh nào? lên hình Biểu hiện ảnh cây tre mô phỏng Nhóm 3: Hãy tìm thêm Nhóm 4: Chỉ ra nét đặc sắc trên bảng những phẩm chất của tre ở nghệ thuật và tác dụng của các đoạn văn còn lại? nó trong đoạn văn này? (có thể sử Biểu hiện Biểu hiện dụng các giấy note)
  12. Tre là bạn ➔ Mối quan hệ gắn bó giữa Nam thân tre và con người - Măng mọc thẳng Việt Hình dáng - Dáng vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn cây Mộc mạc , nhũn nhặn, về Phẩm chất cứng cáp , dẻo dai , thanh cao , giản dị, có chí khí . thiệu → Những phẩm chất tốt đẹp của người VN Nhân hóa + Điệp ngữ + So Giới Nghệ thuật sánh + Liệt kê + Từ láy 1. 1.
  13. CÂY TRE VIỆT NAM - Vẻ đẹp giản dị - Sức sống mãnh liệt - Phẩm chất quý báu
  14. 2. Ý nghĩa của tre với người VN Trong đời sống Trong chiến đấu
  15. Trong lao động sản xuất Tre ăn ở với Tre là cánh tay của người đời đời người nông dân, giúp kiếp kiếp người trăm nghìn công việc khác nhau a/ Trong cuộc sống cuộc Trong a/ ➔ Tre là người bạn khăng khít với đời sống hàng ngày, cảm thông, chia sẻ, đỡ đần
  16. Trong văn hóa, sinh hoạt Là nơi lưu giữ một Là nguồn vui của nền văn hóa lâu trẻ thơ cho đến a/ Trong cuộc sống Trong a/ đời. người già.
  17. Lọt lòng trong chiếc Nhắm mắt xuôi tay trên nôi tre chiếc giường tre
  18. - Tre lại là đồng chí chiến đấu của ta - Tre là vũ khí - Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. - Tre xung phong vào xe tăng đại bác. b/ Trong chiến đấu chiến Trong b/ - Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. - Tre hi sinh để bảo vệ con người.
  19. Gậy tre Chông tre Ngọn tầm vông
  20. CÂY TRE VIỆT NAM Tre anh hùng lao động Tre anh hùng chiến đấu Nhân hóa, điệp ngữ ➔ Tre dũng cảm, kiên cường
  21. 3. Vị trí của cây tre trong tương lai Tre là phương tiện để con người bộc lộ cảm xúc (Tiếng sáo) Tre là biểu tượng cho sự tiếp nối của các thế hệ con người Tre mãi là người bạn đồng hành chung thủy của con người Tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
  22. III. Tổng kết
  23. Nghệ thuật Nội dung - Sử dụng nhiều chi - Vẻ đẹp và sự gắn bó tiết, hình ảnh chọn của cây tre với đời sống lọc mang ý nghĩa dân tộc ta. biểu tượng. - Sự am hiểu về cây tre, - Sử dụng thành công tình cảm sâu nặng, yêu phép nhân hóa. quý, trân trọng, tin tưởng và tự hào đối với - Lời văn giàu xúc và cây tre VN của tác giả nhịp điệu.
  24. Tre già khó uốn. Tre non dễ uốn. (Tục ngữ)
  25. Lạt này gói bánh chưng xanh Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng.
  26. Thơ: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát. ( Viễn Phương) Làng tôi sau lũy tre mờ xa Tình yêu quê hương những nếp nhà. ( Hồ Bắc)
  27. CA DAO : - Chặt tre cài bẫy vót chông Tre bao nhiêu lá thương chồng bấy nhiêu. - Em về cắt rạ đánh tranh Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà Sớm khuya hoà thuận đôi ta Hơn ai gác tía lầu hoa một mình. - Một cành tre, năm bảy cành tre Đẹp duyên thì lấy chớ nghe họ hàng. -Làng tôi có luỹ tre xanh Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng. - Trăng lên tắm luỹ tre làng Trăng nhòm qua cửa, trăng tràn vô nôi.
  28. TRE TRE XƯA NAY
  29. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông) Theo em, từ “bàn tay” trong dòng thơ thứ nhất chỉ đối tượng nào?
  30. GV yêu cầu HS Làm việc nhóm đọc phần thông tin Đọc câu thơ sau: trong SGK Áo chàm đưa buổi phân li trang 99 – Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay 100 và nêu ? Áo chàm để chỉ ai? Tại sao? hiểu biết về hoán Nêu hiểu biết về hoán dụ? dụ;
  31.  BÀI TẬP Bài tập 1 (SGK trang 99 – 100) CácCác từtừ inin đậmđậm trongtrong nhữngnhững câucâu sausau cócó nghĩanghĩa hoánhoán dụdụ EmEm hãyhãy giảigiải thíchthích nghĩanghĩa củacủa cáccác từtừ ngữngữ đóđó nhắm mắt Mái nhà tranh, Áo cơm xuôi tay đồng lúa chín nhà cửa
  32. Bài tập 2 (SGK trang100) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng a) Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa b)gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
  33. THÀNH NGỮ Đẽo cày theo ý người ta Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì Liên tưởng đến thành ngữ: Đẽo cày giữa đường; Ý nghĩa: những người không độc lập, không có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi theo ý kiến người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả.
  34. LUYỆN TẬP BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
  35. VẬN DỤNG
  36. TRÒ CHƠI Ô CHỮ 1 D I Ề U 2 G Ậ Y T Ầ M V Ô N G 3 S Á O T R E 4 N À N G 5 T R E G I À M Ă N G M Ọ C 6 N H Â N H Ó A ☺ T R EE AV NI HE HT NU AN MG
  37. 1. Ô chữ gồm 4 chữ cái Đồ chơi trẻ em, cốt làm bằng tre và dán giấy, ưa gió.
  38. 2. Ô chữ gồm 10 chữ cái Một loại vũ khí thô sơ bằng tre chống lại xe tăng -sắt thép kẻ thù.
  39. 3. ô chữ gồm 6 chữ cái Nhạc cụ làm bằng tre
  40. 4. ô chữ gồm 4 chữ cái Là tiếng thiếu trong câu ca dao sau: “Lạt này gói bánh chưng xanh, Cho mai lấy trúc cho anh lấy ”
  41. 5. Ô chữ gồm13 chữ cái Sự tiếp nối các thế hệ của tre được đúc kết bằng một thành ngữ.
  42. 6. ô chữ gồm7 chữ cái Biện pháp nghệ thuật sử dụng rộng rãi và thành công trong bài “Cây tre Việt Nam”
  43. Vận dụng Đọc kĩ văn Sưu tầm bản, nhớ Chuẩn bị: một số bài được các Viết văn , bài chi tiết, các thơ viết về hình ảnh so cây tre Việt sánh, nhân Nam hóa đặc sắc
  44. Tạm biệt các em!!!