Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tic.docx
HocLieu-Tuan1.zip
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2.3. Đọc văn bản và theo dõi sự kiện (20 phút) a) Mục tiêu: Đọc được văn bản, hiểu chú thích cần thiết và sử dụng hai thao tác theo dõi, dự đoán. b) Nội dung: Đọc văn bản Bài học đường đời đầu tiên (SGK trang 12–18): nghe đọc mẫu, đọc thầm, đọc phân vai; dừng ở hộp Dự đoán để ghi dự đoán; trả lời câu hỏi ở các hộp Theo dõi; giải nghĩa sáu từ qua thẻ từ. c) Sản phẩm: Dự đoán ghi vở có căn cứ và phần điều chỉnh sau khi đọc; câu trả lời miệng về lời đề nghị của Dế Choắt, việc Dế Mèn trêu chị Cốc, hậu quả và cảm xúc của Dế Mèn, có dẫn chứng; lời giải sáu từ; chuỗi sự kiện chính theo quan hệ nguyên nhân – kết quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xác định ba phần được đánh số trong SGK; theo Hướng dẫn giọng đọc; không diễn giọng gây dõi văn bản, đánh dấu hỏi ở từ chưa hiểu; chuẩn cười ở lời Dế Choắt. Chia phần đọc to cho các bị vở để ghi dự đoán. em, mỗi em một đoạn vừa sức; cả lớp theo sách. Dự kiến trả lời: Đọc mẫu đoạn mở đầu phần (1), từ “Bởi tôi ăn III. ĐỌC VĂN BẢN uống điều độ ” đến “ đưa cả hai chân lên vuốt 1. Cách đọc: giọng Dế Mèn tự tin, có phần tự đắc râu.”; nhắc dừng ở các hộp Theo dõi, Dự đoán ở đầu truyện; lời Dế Choắt ngập ngừng; đoạn bên lề sách. cuối chậm, ân hận. 2. Văn bản gồm ba phần được đánh số (1), (2), (3). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi một dòng dự đoán vào vở, kèm từ ngữ làm Tổ chức đọc khoảng 13 phút, chỉ dừng ngắn ở căn cứ. mốc dự đoán, không ngắt vụn từng câu. Văn bản Dự kiến trả lời: dài nên kết hợp đọc to và đọc thầm: – Dự đoán có căn cứ, ví dụ: tính hung hăng có + Phần (1): HS đọc thầm đoạn còn lại, từ “Tôi đi thể dẫn đến một tai họa; căn cứ: “hung hăng, đứng oai vệ ” đến “ sắp đứng đầu thiên hạ hống hách láo”, “ân hận quá, ân hận mãi”, “Câu rồi.”; ở hộp Theo dõi trang 12, chỉ đánh dấu chi chuyện ân hận đầu tiên ”. Không buộc đoán tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của Dế đúng ngay. Mèn để dùng ở tiết sau. + Phần (2): một HS đọc to từ “Chao ôi ” đến “ ghi nhớ suốt đời.”. Gợi chú ý lời báo trước về việc “ân hận”, dừng ở hộp Dự đoán (trang 14): Em dự đoán thế nào về sự việc sắp được kể? Sau đó HS đọc thầm đến “Tôi về, không một chút bận tâm.”, chú ý những lời đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Phần (3): HS đọc thầm đoạn đầu, đến “ rỉa Giải nghĩa từ bằng lời ngắn, dựa chú thích và lông, rỉa cánh và chùi mép.”; ba HS đọc phân vai ngữ cảnh, không học thuộc máy móc. Dế Mèn (cả lời kể), Dế Choắt, chị Cốc từ “Tính Dự kiến trả lời: tôi hay nghịch ranh ” đến hết. – Thẻ 1–6: mẫm; hủn hoẳn; tợn; xốc nổi; cà khịa; Mở sáu thẻ từ trên bảng phụ (khoảng 1,5 phút): trịch thượng. mỗi thẻ ghi một nghĩa, đánh số 1–6. Cặp chọn một số, đọc nghĩa, tìm từ trong chú thích SGK trang 12–14 trong 15 giây; cặp khác bổ sung ví dụ. Không quy điểm trò chơi thành điểm môn học. Thẻ 1: béo tròn, đầy đặn. Thẻ 2: ngắn đến mức khó coi. Thẻ 3: bạo dạn đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi là gì. Thẻ 4: hăng hái nhưng thiếu chín chắn. Thẻ 5: cố ý gây sự để cãi nhau, đánh nhau. Thẻ 6: ra vẻ bề trên, khinh thường người khác. Không cho HS xem đáp án khi chơi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời, dẫn câu chữ trong sách. Mời HS nêu một dự đoán đã được xác nhận hoặc Dự kiến trả lời: phải sửa, rồi hỏi: – Choắt xin Mèn đào giúp một cái ngách sang + Dế Choắt đề nghị điều gì? Dế Mèn đáp lại thế nhà Mèn, phòng khi có đứa đến bắt nạt thì chạy nào? sang; Mèn từ chối, mắng: “Đào tổ nông thì cho chết!” + Hộp Theo dõi (trang 16): Lúc rủ Dế Choắt trêu – Mèn không nghĩ đến hậu quả, bất chấp lời can chị Cốc, Dế Mèn có nghĩ đến hậu quả không? của Choắt, tưởng mình không sợ ai: “Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa!” + Hộp Theo dõi (trang 18): Điều gì đã xảy ra với – Chị Cốc mổ nhầm Dế Choắt; Choắt bị trúng Dế Choắt? Dế Mèn đã làm gì khi chứng kiến hai mỏ, nằm thoi thóp rồi chết. Mèn khiếp, nằm điều đó? im thít trong hang; chị Cốc đi rồi mới mon men Cho lớp kiểm câu trả lời bằng trang 16–18. bò lên, hốt hoảng, hối hận. – Không quy cái chết của Choắt đơn thuần cho sức yếu: trò trêu chị Cốc của Mèn gây ra tai họa. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa dự đoán trong vở; nêu ít nhất một từ ngữ Chốt mạch truyện; nhận xét cách đọc và việc miêu tả cảm xúc của Dế Mèn cuối truyện (hộp điều chỉnh dự đoán; với HS đọc chậm, khoanh Theo dõi trang 18) và một hành động gây hậu đoạn ngắn cần đọc lại. quả. Dự kiến trả lời: – Từ ngữ cảm xúc: khiếp, hốt hoảng, hối lắm, hối hận lắm, thương lắm, ăn năn. ⇒ Choắt xin đào ngách, Mèn từ chối → Mèn trêu chị Cốc rồi trốn → chị Cốc mổ nhầm Choắt → Choắt chết, Mèn ân hận. Lời báo trước về sự ân hận ở đầu phần (2) là căn cứ để dự đoán. 3. Luyện tập – Phân biệt tiếng nói trong truyện (4 phút) a) Mục tiêu: Phân biệt lời người kể chuyện, lời nhân vật; bước đầu nhận ra ngôi kể thứ nhất. b) Nội dung: Đánh dấu lời người kể chuyện và lời nhân vật trên phiếu 1A; xác định người nói ở hai câu trong văn bản; trả lời câu 1 SGK trang 19. c) Sản phẩm: Phiếu 1A có hai loại lời được đánh dấu đúng; câu trả lời miệng xác định người nói và ngôi kể, có dấu hiệu nhận biết; câu phân biệt tác giả và người kể chuyện. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật Dùng kí hiệu thống nhất; xác định ai nói và câu Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ đó làm việc gì: thuật, tả hay trực tiếp nói với nhân vật khác. Giao cặp đôi hai việc: + Trên phiếu 1A: gạch một nét dưới lời người kể Dự kiến trả lời: chuyện, hai nét dưới lời nói trực tiếp của nhân – Phiếu 1A: hai nét dưới lời của ngựa mẹ, Ngựa vật. Dấu gạch đầu dòng là một dấu hiệu trình bày Trắng, Đại Bàng; một nét dưới phần thuật, miêu lời thoại; cần đọc cả ngữ cảnh để biết ai nói. tả và lời dẫn (“Mẹ hay căn dặn:”, “Có lần chú + Hai câu trong văn bản: “Tôi đi đứng oai vệ.” nói với Đại Bàng:”, “Đại Bàng đáp:”). (trang 13) và “Anh đừng trêu vào ” (trang 16): – “Tôi đi đứng oai vệ.” là lời người kể chuyện ai nói, đó là lời người kể chuyện hay lời nhân Dế Mèn; “Anh đừng trêu vào ” là lời nhân vật vật? Dế Choắt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm theo cặp, đánh dấu trên phiếu và thống nhất Theo dõi các cặp; với câu “Đại Bàng đáp:”, hỏi: câu trả lời. Đó là lời dẫn của người kể hay chính điều Đại Bàng nói? Không để HS gạch cả lời dẫn thành lời thoại. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời, nêu dấu hiệu nhận biết. Mời một cặp giải thích hai câu trong văn bản, rồi Dự kiến trả lời: hỏi: – Câu 1: câu chuyện được kể bằng lời của Dế + Câu 1 (SGK trang 19): Câu chuyện được kể Mèn, xưng “tôi”, theo ngôi thứ nhất; Dế Mèn bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ tham gia câu chuyện, tự thuật hành động, cảm mấy? xúc của mình. Bước 4. Kết luận, nhận định Tự sửa lời dẫn bị đánh dấu sai; hoàn thành câu Chấp nhận khi phân loại đúng và chỉ ra người phân biệt tác giả và người kể chuyện. nói; nếu HS chỉ dựa dấu ngoặc, dấu gạch mà ⇒ Tác giả là người viết tác phẩm (Tô Hoài); không xác định được ai nói, yêu cầu xem lại người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra đoạn. Chốt: tác giả Tô Hoài tạo ra nhân vật kể để kể lại câu chuyện (Dế Mèn xưng “tôi”). chuyện Dế Mèn. 4. Vận dụng – Chuẩn bị một hồ sơ đọc ngắn (2 phút) a) Mục tiêu: Tự xác định phần cần đọc lại, chuẩn bị bằng chứng cho tiết sau. b) Nội dung: Nhận nhiệm vụ về nhà: ghi ba chi tiết ở phần (1), (2) kèm trang và một câu hỏi về nhân vật; tìm thử một chi tiết ngay trên lớp. c) Sản phẩm: Hồ sơ đọc trong vở gồm ba chi tiết có trang nguồn và một câu hỏi liên quan đến nhân vật, hoàn thành trước tiết 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi nhiệm vụ và vị trí trang 12–15; chọn phần Giao nhiệm vụ về nhà (khoảng 8–10 phút): ghi muốn đọc lại. hai chi tiết về Dế Mèn ở phần (1), một chi tiết về Dự kiến trả lời: lời nói với Dế Choắt ở phần (2); chọn một chi – Ba chi tiết có trang nguồn, ví dụ: “Đôi càng tôi tiết và nêu câu hỏi muốn tìm hiểu. Làm mẫu cách mẫm bóng” (trang 12), “Tôi đi đứng oai vệ” ghi: “càng mẫm bóng – trang 12 – cho thấy điều (trang 13), “Đào tổ nông thì cho chết!” (trang gì?”; chỉ ghi chi tiết ngắn, không chép nguyên 15). đoạn. – Một câu hỏi liên quan đến nhân vật, ví dụ: “Vì sao Dế Mèn khỏe mạnh nhưng đối xử với Dế Choắt chưa đúng?” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm thử một chi tiết trong lớp; ở nhà đọc lại, Cho HS khoanh ngay vị trí một chi tiết trong hoàn thiện ba dẫn chứng và câu hỏi vào vở. Em sách. chưa chuẩn bị được ở nhà dùng chi tiết đã khoanh trên lớp và bổ sung khi làm phiếu 2B ở tiết 2. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu một câu hỏi mẫu; bạn đối chiếu câu hỏi với Mời một em nói lại cách thực hiện để kiểm HS chi tiết. hiểu nhiệm vụ. Ở tiết 2, HS dùng các chi tiết này Dự kiến trả lời: khi làm phiếu 2B. – Hồ sơ đạt khi đúng văn bản, có vị trí trang, câu hỏi liên quan đến nhân vật. Bước 4. Kết luận, nhận định Tự đánh dấu: đã đọc được, còn khó ở từ nào Thông báo tiêu chí; ghi nhận những em còn băn hoặc ở việc phân biệt người kể; ghi nhiệm vụ cần khoăn để chọn cách hỗ trợ ở tiết sau. hoàn thiện. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc kĩ phần (1), (2), trang 12–15; hoàn thiện hồ Hồ sơ đúng văn bản, có vị trí trang, câu hỏi liên sơ đọc vào vở (khoảng 8–10 phút): hai chi tiết về quan đến nhân vật; dùng khi làm phiếu 2B ở tiết Dế Mèn ở phần (1), một chi tiết về lời nói với Dế 2. Choắt ở phần (2), một câu hỏi muốn tìm hiểu. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10

