Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_27_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 27 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 4. Luyện tập: lựa chọn cấu trúc câu (bài tập 3, 4) (10 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được ý nghĩa của trạng ngữ trong câu và sự thay đổi khi bỏ thành phần ấy; giải thích được vì sao trật tự các hành động, các vế trong câu gốc hợp lí hơn câu biến đổi. b) Nội dung: Nhóm bốn làm bài tập 3, 4 (SGK tr. 62); đặt câu biến đổi vào chỗ câu gốc trong văn bản để kiểm tra; chữa bài. c) Sản phẩm: Bài làm của nhóm trong vở: câu trả lời 3a, 3b, 3c, 4a, 4b. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài tập 3 theo nhóm; diễn thử thứ tự hành Chia nhóm bốn (5 phút). Mỗi nhóm làm bài tập động. 3; nhóm số lẻ làm thêm bài tập 4a, nhóm số chẵn Dự kiến trả lời: làm thêm bài tập 4b (cách tổ chức theo nhóm – 3a. “Giờ đây khi hồi tưởng lại” là trạng ngữ, theo SGV tr. 62). cho biết thời gian xảy ra sự việc. Bỏ trạng ngữ, 3. Thực hiện các yêu cầu sau: (SGK tr. 62) câu còn “Tôi đoán bạn có thể nói rằng bài tập là a. Chỉ ra ý nghĩa của cụm từ in đậm trong câu một kỉ niệm khó quên.”: chỉ còn thành phần nòng sau và cho biết, nếu bỏ thành phần đó, câu thay cốt (chủ thể và hành động), không cho biết hành đổi như thế nào về cấu trúc và ý nghĩa. (SGK tr. động ấy xảy ra vào lúc nào (theo SGV tr. 62). 62) – 3b. Không phù hợp. Câu gốc cho biết J đứng Giờ đây khi hồi tưởng lại, tôi đoán bạn có thể nói lên trước rồi mới trả lời câu hỏi — đúng điều rằng bài tập là một kỉ niệm khó quên. (SGK tr. khiến cả lớp bất ngờ; câu viết lại đặt việc trả lời 62) trước, đứng lên sau, các hành động không theo Cụm từ in đậm trong SGK: Giờ đây khi hồi trật tự hợp lí như từng xảy ra (theo SGV tr. 62). tưởng lại. – 3c. Câu gốc tả hai hành động theo thứ tự: tiến b. Văn bản Hai loại khác biệt có câu: “Cậu đã lên phía trước rồi mới bắt tay được thầy, vì thầy đứng lên trả lời câu hỏi.”. Nếu câu này được viết ở trên bục giảng, J ngồi ở bàn học sinh phía dưới. lại thành “Cậu đã trả lời câu hỏi và đứng lên.” thì Câu biến đổi khiến như thầy và trò đã đứng sẵn có phù hợp không? Vì sao? (SGK tr. 62) cạnh nhau, việc “tiến lên phía trước” sau khi bắt tay trở nên vô lí (theo SGV tr. 62). c. Câu “Đến cuối tiết học, cậu tiến lên phía trước và bắt tay thầy giáo như một lời cảm ơn thầm lặng.” có thể đổi cấu trúc: “Đến cuối tiết học, cậu bắt tay thầy giáo như một lời cảm ơn thầm lặng và tiến lên phía trước.”. Vì sao không thể sử dụng câu biến đổi để thay cho câu gốc trong văn bản? (SGK tr. 62) Gợi: ở 3a, cụm in đậm là thành phần gì của câu (vừa ôn ở tiết 99)? Ở 3b, 3c, hãy diễn lại hai hành động theo đúng thứ tự trong câu: làm việc nào trước mới làm được việc sau? 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Sau đây là những câu thay đổi cấu trúc so với Nhóm làm bài tập 4 (a hoặc b) theo ba thao tác. câu gốc trong các văn bản có trong bài học này. Dự kiến trả lời: Nghĩa của câu thay đổi cấu trúc khác như thế nào – 4a. Câu gốc có hai vế: vế đầu nêu băn khoăn về so với câu gốc? (SGK tr. 62) một điều chưa rõ (vì sao J làm thế), vế sau đưa ra a. – Câu gốc: Tôi không rõ tại sao cậu lại làm một dự đoán để giải thích điều ấy. Câu thay đổi thế; có lẽ cậu thực sự có điều gì đó muốn nhắn đặt lời giải thích lên trước điều băn khoăn; đặt nhủ với chúng tôi. – Câu thay đổi: Có lẽ cậu thực vào đoạn văn thì không hợp lí, vì người viết đang sự có điều gì đó muốn nhắn nhủ với chúng tôi; kể sự thay đổi trong cái nhìn của mình rồi mới tự tôi không rõ tại sao cậu lại làm thế. (SGK tr. 62) hỏi và đoán (theo SGV tr. 62 – 63). b. – Câu gốc: Tuy nhiên, đây không phải là điều – 4b. Hai vế “điều quá nghiêm trọng” và “‘căn quá nghiêm trọng, và càng không phải là “căn bệnh’ hết cách chữa” đặt trong quan hệ tăng tiến bệnh” hết cách chữa. – Câu thay đổi: Tuy nhiên, (“và càng”): vế sau phải ở mức cao hơn vế trước. đây không phải là “căn bệnh” hết cách chữa và “Căn bệnh hết cách chữa” nặng hơn “điều quá càng không phải là điều quá nghiêm trọng. (SGK nghiêm trọng”, nên câu gốc đúng; câu thay đổi tr. 62) đảo ngược thứ tự ấy, vế đứng sau lại nhẹ hơn — Hướng dẫn ba thao tác (cách làm theo SGV tr. không ổn (theo SGV tr. 63). 62): (1) so nghĩa câu gốc và câu thay đổi; (2) đặt – 4b, đặt vào đoạn văn ở SGK tr. 75: câu ngay câu thay đổi vào chỗ câu gốc trong văn bản rồi sau câu gốc là“Lòng nhân ái, sự cảm thông, ấy là đọc lại cả đoạn; (3) nhận xét có hợp không. Với “phương thuốc” hữu hiệu để trị “căn bệnh” này.” 4a: câu gốc ở đoạn cuối văn bản Hai loại khác Câu gốc kết thúc ở ý không phải “căn bệnh” hết biệt (SGK tr. 60), sau câu “Trong 24 tiếng đồng cách chữa, nên câu sau nêu ngay “phương thuốc” hồ đó, cái nhìn của tôi về J đã hoàn toàn thay chữa “căn bệnh” ấy — ý nối liền. Câu thay đổi đổi; ”. Với 4b: câu gốc ở đoạn cuối văn bản kết thúc ở ý nhẹ hơn (không quá nghiêm trọng), Tiếng cười không muốn nghe (phần Thực hành chen giữa ý “hết cách chữa” và “phương thuốc”, đọc, SGK tr. 75), sau câu “Chê bai người khác là đoạn văn đọc không xuôi. một nhược điểm phổ biến trong tính cách con người.”; hỏi “Trong hai điều ‘quá nghiêm trọng’ và ‘căn bệnh hết cách chữa’, điều nào nặng hơn? Từ ‘càng’ đứng trước điều nào? Câu ngay sau câu gốc nói đến điều gì?” Lưu ý GV: văn bản Tiếng cười không muốn nghe thuộc phần Thực hành đọc cuối Bài 8, HS có thể chưa đọc; nhóm làm 4b mở SGK tr. 75, đọc thầm đoạn cuối (khoảng 130 tiếng, chưa đến 1 phút) trước khi làm thao tác (2). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nhóm chữa bài; hai HS diễn hành động; lớp Đi các nhóm, nhắc nhóm làm 4a mở SGK tr. 60, nhận xét, bổ sung. nhóm làm 4b mở SGK tr. 75 đọc lại đoạn có câu gốc. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Mời ba nhóm chữa 3a, 3b, 3c; một nhóm chữa 4a, một nhóm chữa 4b (4 phút). Với 3b, 3c, mời hai HS diễn nhanh hai hành động theo câu gốc và câu biến đổi để cả lớp thấy chỗ vô lí. Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Bài tập 3: bỏ trạng ngữ thì câu không còn cho Đánh giá: đạt khi chỉ ra được ý nghĩa thành phần biết thời gian; câu gốc giữ đúng trật tự các hành câu (3a), trật tự hành động hợp với thực tế (3b, động. 3c), quan hệ giữa hai vế (4a: băn khoăn – dự 4. Bài tập 4: đổi trật tự các vế làm đổi nghĩa (lời đoán; 4b: tăng tiến) và nói được câu biến đổi làm giải thích đứng trước điều băn khoăn; vế nhẹ thay đổi nghĩa thế nào, đặt vào đoạn văn có hợp đứng sau vế nặng trong quan hệ tăng tiến). không (1 phút). ⇒ Đổi cấu trúc câu là đổi ý nghĩa; muốn chọn hay đổi một thành phần trong câu phải bám vào nội dung văn bản. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Vận dụng: ghi và tìm lại trong “Sổ tay chọn từ” trên máy tính (5 phút) a) Mục tiêu: Thêm được một dòng dữ liệu vào bảng “Sổ tay chọn từ”; chỉ ra được cách dùng Lọc, Sắp xếp để tìm lại và xếp trật tự các dòng. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 106B (bảng tính “Sổ tay chọn từ” của tổ 2, mô phỏng), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 106B: dòng 7 đủ năm cột; thứ tự năm từ sau khi lọc, sắp xếp; cách lọc phần cấu trúc câu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời theo cặp. Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông Dự kiến trả lời: tin và nội dung số): phát thẻ 106B (mô phỏng). – Câu 1. Dòng 7: Loại — Lựa chọn từ ngữ; Nêu: những gì vừa học trong tiết, tổ 2 ghi vào Được chọn — phản ứng; Đã cân nhắc, không một bảng tính trên máy của lớp để ôn lại cả năm; chọn — phản xạ, phản đối, phản bác; Lí do — bảng càng nhiều dòng thì càng cần biết sắp xếp, cách mỗi người đáp lại khi bị cười (hoặc lí do tìm lại. Đọc cùng HS hai dòng mô tả lệnh Lọc, khác đúng nghĩa đã chữa ở bài tập 2a). Chọn Sắp xếp trên thẻ. Giao cặp (2,5 phút; đọc thẻ đúng dữ liệu: mỗi ô ghi đúng loại thông tin của khoảng 1 phút): trả lời ba câu hỏi trên thẻ. cột. – Câu 2. Lọc cột “Loại”, chỉ giữ “Lựa chọn từ ngữ” → hiện dòng 1, 2, 3, 4, 7; sắp xếp cột “Được chọn” từ A đến Z → khuất, noi gương, phản ứng, vẻ, xúc động. – Câu 3. Lọc cột “Loại”, chỉ giữ “Lựa chọn cấu trúc câu” → hiện dòng 5, 6. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ So chữ cái đầu (k, n, p, v, x) để xếp. Đi các cặp; HS chưa rõ thứ tự chữ cái: gợi so chữ cái đầu của từng từ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai cặp trình bày; lớp đối chiếu thẻ. Mời hai cặp đọc câu 1, câu 2; một HS trả lời câu 3 (1,5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Ghi đủ, đúng từng cột thì bảng dễ lọc, dễ Đánh giá bằng lời (1 phút): đạt khi dòng thêm sắp xếp; nhờ đó tìm lại nhanh điều đã học. vào có đủ năm cột, đúng loại thông tin; nêu đúng cột cần lọc, giá trị cần giữ, cột cần sắp xếp. Minh chứng ở mức “chỉ ra được cách làm” trên thẻ giấy; thao tác Lọc, Sắp xếp trên máy thật chưa có minh chứng. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 6. Vận dụng: tính năng gợi ý từ có dùng AI (6 phút) a) Mục tiêu: Nêu được dữ liệu và các bước làm của tính năng gợi ý từ trên thẻ 106C; giải thích được vì sao công cụ gợi ý đúng ở câu 1, 2 và sai ở câu 3; nêu được việc người viết cần làm. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 106C (tính năng gợi ý từ trong ứng dụng soạn thảo, mô phỏng), đi lại từng bước của công cụ với ba câu, trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 106C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ; đi lại các bước với từng câu; trả lời. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): Dự kiến trả lời: phát thẻ 106C (mô phỏng). Nêu: nhiều ứng dụng – Câu 1. Dữ liệu: rất nhiều câu văn tiếng Việt soạn thảo có tính năng gợi ý từ; ta xem công cụ công cụ đã được cho học. Các bước: đọc hai từ trên thẻ “học” từ dữ liệu nào và làm theo những đứng ngay trước chỗ trống → tìm trong dữ liệu bước nào. Giao cặp (3 phút; đọc thẻ khoảng 1 những câu có hai từ ấy → gợi ý từ đứng ngay sau phút): với mỗi câu, đi lại đúng ba bước của công hai từ ấy nhiều nhất. Câu (1): hai từ “ông bà” → cụ rồi trả lời ba câu hỏi. gợi ý “chăm sóc”; câu (2): “học tập” → “chăm chỉ”. Hai gợi ý hợp nghĩa cả câu (ông bà chăm sóc vườn rau; học tập chăm chỉ nên tiến bộ). – Câu 2. Câu (3): hai từ đứng trước chỗ trống là “trong lớp” → công cụ gợi ý “chăm chỉ”. Gợi ý sai vì công cụ không đọc phần câu đứng sau chỗ trống. Từ đúng là “chăm sóc”; căn cứ: “ nhau rất chu đáo khi có bạn bị ốm” — các bạn lo cho bạn ốm. – Câu 3. Người viết đọc cả câu, đối chiếu ý mình muốn nói rồi mới nhận hoặc bỏ gợi ý; người quyết định chọn từ là người viết. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại bước (1) trên thẻ; tìm hai từ trước chỗ Đi các cặp; HS chưa tìm ra lí do gợi ý sai ở câu trống ở câu (3). (3): gợi “Công cụ đọc những từ nào? Từ nào Dự kiến trả lời: trong câu cho biết các bạn đang lo cho bạn ốm – Công cụ đọc “trong lớp”; các từ “nhau rất chu — nằm trước hay sau chỗ trống?” đáo khi có bạn bị ốm” nằm sau chỗ trống. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai cặp trình bày; lớp bổ sung. Mời hai cặp trình bày câu 1, câu 2; một HS trả lời câu 3 (2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tính năng gợi ý từ trên thẻ học từ dữ liệu Kết luận (1 phút): đạt khi nêu đúng dữ liệu, ba câu văn và làm theo các bước định sẵn; nó có bước, chỉ ra hai từ công cụ đọc ở câu (3) và từ thể gợi ý sai khi chỉ xét một phần câu, nên ngữ quyết định nằm sau chỗ trống. Nhắc: kết người viết đọc cả câu rồi mới quyết định. luận chỉ cho tình huống trên thẻ — công cụ chỉ đọc hai từ trước chỗ trống thì có thể gợi ý sai khi từ ngữ quyết định nằm ở chỗ khác trong câu. 10

