Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_15_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Dấu ngoặc kép: ngoài việc đánh dấu lời dẫn Chốt; công dụng này sẽ luyện tập kĩ ở tiết Thực trực tiếp, lời đối thoại, tên tác phẩm, tờ báo hành tiếng Việt về dấu ngoặc kép. còn đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. ⇒ Gặp từ ngữ đặt trong ngoặc kép, hãy xét xem nó được dùng theo nghĩa thường hay nghĩa đặc biệt. Hoạt động 5. Luyện tập: nhận diện đặc điểm kí, du kí (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố đặc điểm kí, du kí. b) Nội dung: Bốn câu hỏi trắc nghiệm GV đọc hoặc chiếu; HS giơ thẻ A, B, C, D. c) Sản phẩm: Lựa chọn của HS và lí do. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe, chọn, giơ thẻ. Đọc lần lượt bốn câu (mỗi câu khoảng 1 phút, Đáp án gồm lúc đọc câu hỏi): – Câu 1: A (Kí là loại tác phẩm văn học chú Câu 1. Kí là loại tác phẩm văn học chú trọng trọng ghi chép sự thực — SGK tr. 109). Câu 2: điều gì? A. Ghi chép sự thực. B. Kể chuyện B. Câu 3: C. Câu 4: A. Các phương án nhiễu trái tưởng tượng về thần tiên, phép lạ. C. Gieo vần, với từng ý của Tri thức ngữ văn (tưởng tượng, ngắt nhịp như thơ lục bát. D. Chỉ nêu ý kiến tán không cảm xúc, thêm sự việc không có thật). thành hay phản đối một vấn đề. Câu 2. Du kí ghi chép về điều gì? A. Cuộc đời một nhân vật cổ tích. B. Những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở. C. Ý kiến của người viết về một cuốn sách. D. Các bước làm một món ăn. Câu 3. Trong kí, người viết được làm những việc nào? A. Chỉ kể sự việc, không được bộc lộ cảm xúc. B. Chỉ tả cảnh, không kể sự việc. C. Kể sự việc, tả người, tả cảnh và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ. D. Thêm sự việc không có thật cho hấp dẫn. Câu 4. Dấu hiệu nào cho thấy người viết du kí đã trực tiếp đi chuyến đi? A. Kể lại điều mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình. B. Kể chuyện xảy ra từ thời Hùng Vương. C. Dùng toàn câu hỏi. D. Không nêu tên một nơi chốn nào. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giải thích lựa chọn bằng câu trong SGK. Quan sát thẻ giơ lên; câu nhiều em chọn sai thì hỏi lại: Ý nào trong mục Kí cho em biết điều đó? 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giải thích. Mời một HS giải thích câu 3. Dự kiến trả lời: – Chọn C vì Tri thức ngữ văn nêu trong kí có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết; D sai vì kí chú trọng sự thực. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Kí ghi chép sự thực; du kí ghi chép chuyến Nhận xét bằng lời; số câu đúng không quy đổi đi bằng điều mắt thấy tai nghe của chính điểm. người viết. Hoạt động 6. Vận dụng: tìm ảnh, phim tư liệu về Cô Tô (7 phút) a) Mục tiêu: Chọn được từ khoá và lọc được kết quả tìm kiếm phù hợp để chuẩn bị đọc văn bản Cô Tô. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 56B (kết quả tìm kiếm mô phỏng), chọn từ khoá, chọn và loại kết quả. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 56B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): phát thẻ 56B (mô phỏng, không tìm kiếm thật trên lớp). Nói: tiết sau ta đọc bài kí Cô Tô; trước khi đọc, bạn Nam muốn tìm ảnh rõ nét và phim tư liệu về quần đảo này. Giao cặp (4 phút) trả lời ba câu hỏi trên thẻ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận, ghi lựa chọn. Gợi: Cột “Nơi đăng” và cột “Ghi chú” cho em Dự kiến trả lời: biết gì về độ tin cậy, về đúng địa danh? Ảnh 200 – (1) Từ khoá thứ hai “quần đảo Cô Tô Quảng × 150 điểm ảnh và ảnh 1920 × 1080 điểm ảnh, Ninh” tốt hơn: có đủ tên quần đảo và tỉnh, giúp ảnh nào rõ hơn khi chiếu lên ti vi? loại bớt kết quả chỉ trùng chữ “tô” như kết quả 3. – (2) Chọn kết quả 1 (ảnh bãi biển Cô Tô của trang du lịch tỉnh Quảng Ninh, có tên người chụp, 1920 × 1080) và kết quả 4 (phim tư liệu ngắn của kênh truyền hình, ghi rõ nguồn). Loại kết quả 2 (ảnh chỉ 200 × 150 điểm ảnh, chiếu lên ti vi sẽ không rõ; không ghi nơi đăng) và kết quả 3 (bài về cách làm tô gốm, chỉ trùng chữ, không liên quan). – (3) Ghi tên nơi đăng (và tên người chụp nếu có) dưới ảnh khi dùng. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trình bày; cặp khác nêu lí do loại kết quả 2, 3. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tìm tư liệu: dùng từ khoá cụ thể (tên địa Đánh giá bằng lời: đạt khi chọn đúng từ khoá, danh + tỉnh), chọn kết quả đúng nội dung, có chọn – loại đúng và lí do dựa vào chữ trên thẻ. nguồn rõ, đủ độ nét; khi dùng thì ghi nguồn. Minh chứng là bài làm trên thẻ mô phỏng; tìm kiếm thật ở nhà là tuỳ chọn, cùng người lớn. Hoạt động 7. Vận dụng: cảnh báo bão và người ra quyết định (6 phút) a) Mục tiêu: Nêu được ví dụ con người ra quyết định với sự hỗ trợ của AI trong việc phòng tránh bão ở vùng biển đảo. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 56C (tình huống mô phỏng trên một hòn đảo), trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 56C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời. Giáo dục AI – [6.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): nói: bài kí Cô Tô mở đầu bằng một trận bão “gió cấp 11” (chú thích SGK tr. 110). Phát thẻ 56C (mô phỏng). Giao cặp (3 phút) trả lời ba câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Trên thẻ, việc nào do hệ thống làm, việc Dự kiến trả lời: nào do cô Hương làm? Từ “khả năng cao” có – (1) Hệ thống có ứng dụng AI phân tích ảnh nghĩa là chắc chắn không? mây chụp từ vệ tinh và số liệu gió, đưa ra cảnh báo: khả năng cao có bão mạnh vào vùng biển gần đảo trong 24 giờ tới. – (2) Cô Hương — cán bộ trực trên đảo — là người quyết định cho thuyền ở lại bến, sau khi đối chiếu với bản tin chính thức của cơ quan dự báo thời tiết. – (3) Vì dòng cảnh báo chỉ nói “khả năng cao”, chưa phải chắc chắn; cô Hương đã đọc thêm bản tin chính thức rồi mới quyết định — việc kiểm tra và quyết định cho bà con là việc của con người. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trình bày câu (2), (3). 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trong tình huống trên thẻ, hệ thống có ứng Đánh giá bằng lời: đạt khi phân biệt đúng việc dụng AI giúp phân tích dữ liệu để đưa ra cảnh của hệ thống và việc của người, lí do dựa vào báo bão; con người đối chiếu với bản tin chính chữ trên thẻ. Lưu ý: thẻ mô phỏng một tình thức rồi mới quyết định. huống có thể gặp. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc trước văn bản Cô Tô (SGK tr. 110 – 112), chú ý các hộp Hình dung, Theo dõi và chú thích; xem ảnh Cô Tô, Quảng Ninh (SGK tr. 111). Chuẩn bị câu 2 Trước khi đọc: Tìm quần đảo Cô Ghi chú vị trí Cô Tô vào vở. Tô trên bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của quần đảo này (SGK tr. 109). Gợi ý: đọc chú thích (1) SGK tr. 110. Hoàn thiện phiếu 56A, thẻ 56B, 56C nếu chưa xong. Tuỳ chọn: cùng người lớn tìm một ảnh về Cô Tô bằng từ khoá cụ thể, ghi lại nơi đăng. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 56 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 56A – Đọc một đoạn ghi chép chuyến đi Đọc đoạn ghi chép sau (do người soạn viết để luyện tập) và trả lời câu hỏi. MỘT NGÀY Ở ĐẦM SEN Bảy giờ sáng, xe đưa lớp tôi rời trường. Gần trưa, chúng tôi đến một đầm sen rộng mênh mông. Tôi ngồi chiếc thuyền nan thứ hai, cô chèo thuyền đội nón lá kể rằng mùa này sen nở nhiều nhất. Thuyền len giữa những tàu lá to như chiếc ô xanh, hương sen thoảng mát cả mặt nước. Buổi chiều, chúng tôi xem các bác ướp trà sen và được nếm một chén trà nóng. Lúc lên xe về, tôi ngoái lại nhìn đầm sen và thầm hẹn sẽ trở lại. (1) Ai là người kể? Người kể xưng là gì? Người kể có trực tiếp tham gia chuyến đi không? .................................................................................................................................. (2) Sự việc được kể theo trình tự nào? Ghi các mốc thời gian em tìm được. .................................................................................................................................. (3) Chép một câu kể sự việc, một câu tả cảnh, một câu thể hiện cảm xúc của người viết. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. (4) Vì sao có thể xem đoạn trên là một đoạn du kí? Tìm một điều “mắt thấy” và một điều “tai nghe”. .................................................................................................................................. Thẻ 56B – Tìm ảnh, phim tư liệu về Cô Tô (mô phỏng) THẺ MÔ PHỎNG – kết quả tìm kiếm có thể gặp, do người soạn giả định. Bạn Nam thử hai từ khoá: “cô tô” và “quần đảo Cô Tô Quảng Ninh”. Dưới đây là bốn kết quả Nam thấy. Kết quả Nội dung Nơi đăng Ghi chú 1 Ảnh: bãi biển Cô Tô, Trang du lịch của tỉnh Có tên người chụp; ảnh Quảng Ninh Quảng Ninh 1920 × 1080 điểm ảnh 2 Ảnh: biển Cô Tô lúc Không ghi nơi đăng Ảnh 200 × 150 điểm hoàng hôn ảnh 3 Cách làm tô gốm tại Một trang mạng về đồ Chỉ trùng chữ “tô” nhà gốm 4 Phim tư liệu ngắn: Một Một kênh truyền hình Ghi rõ nguồn, ngày ngày trên đảo Cô Tô phát sóng Câu hỏi: (1) Từ khoá nào giúp Nam tìm đúng hơn? Vì sao? (2) Nam nên chọn hai kết quả nào để xem trước khi đọc bài kí? Vì sao loại hai kết quả còn lại? (3) Khi chiếu ảnh cho cả lớp xem, Nam cần ghi thêm điều gì dưới ảnh? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 10

