Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_16_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 4. Khám phá văn bản: một đêm không tiện nghi trong hang (câu 5) (7 phút) a) Mục tiêu: Tìm được chi tiết miêu tả cuộc sống của du khách trong hang từ tối đến sáng; nêu được tâm trạng của du khách. b) Nội dung: Cặp đôi điền phần 2 phiếu 61A với hai đoạn cuối bài (SGK tr. 117) và các từ ngữ đã gạch chân ở nhà (hộp Theo dõi tr. 117). c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 61A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời câu khởi động; điền phiếu theo cặp. Hỏi khởi động (cách tổ chức theo SGV tr. 145: Dự kiến trả lời: đối sánh với tiện nghi hằng ngày): Ở nhà, buổi – Ở nhà có điện, giường, nhà kín, nước máy; tối và buổi sáng em dùng những tiện nghi gì? trong hang chỉ có lều trên bãi cát, ánh sáng tự Trong hang Én, du khách thiếu những gì? nhiên, nước sông. Nêu câu hỏi: – Buổi tối: nhìn rõ từng đàn én chao liệng không 5. Tâm trạng của du khách khi sống trong không dứt; “Tôi ngồi bệt trên cát”, trước mặt là khoảng gian hang Én, thiếu thốn các tiện nghi thông sông lấp lánh, trên cao là trần hang tối thẫm và thường được miêu tả qua những chi tiết nào? khoảng trời thăm thẳm đầy sao; “Tứ bề tiếng (SGK tr. 117) chim líu ríu như ru nhau và ru người.” Giao cặp (3 phút) điền phần 2 phiếu 61A theo ba – Nửa đêm: thức dậy vẫn nghe tiếng chim chíu thời điểm. chít, tiếng nước chảy âm âm, tiếng phân chim rơi lộp độp trên mái lều. – Năm giờ sáng: sáng bừng cả lòng hang, tưởng người ta bật điện — hoá ra luồng nắng ban mai; nắng hoà hơi nước thành “lãng đãng khói mơ”; “Ai nấy nhoài ra khỏi lều, chân trần chạy quanh sông”, vục nước rửa mặt, “hít căng lồng ngực thứ không khí mát lành, tinh khiết ”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành phiếu. Gợi cặp chậm: gạch dưới các từ chỉ việc làm của du khách (ngồi bệt, nhoài ra, chạy, vục nước, hít căng) rồi hỏi: những việc ấy cho thấy họ đang thấy thế nào? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nêu tâm trạng. Mời ba cặp, mỗi cặp một thời điểm; hỏi: Thiếu Dự kiến trả lời: tiện nghi, du khách có buồn, khó chịu không? – Không buồn, không khó chịu: du khách thư Tâm trạng của họ thế nào? thái, bình yên, thích thú, say mê; hồn nhiên hoà mình vào thiên nhiên; cảm phục, gắn bó với tự nhiên, sống an nhiên trong cái “tổ” của “Mẹ Thiên Nhiên” (theo SGV tr. 145). 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định 6. Một đêm trong hang: ngắm sông, trời đầy sao, Nhận xét phiếu: đạt khi mỗi thời điểm có ít nhất nghe tiếng chim ru, sáng sớm chân trần chạy một chi tiết đúng chữ bài và nêu được một từ chỉ quanh sông, hít thở không khí tinh khiết. tâm trạng có dẫn chứng. HS ghi vở. ⇒ Thiếu tiện nghi nhưng du khách thư thái, say mê, hoà mình trọn vẹn vào thiên nhiên. Hoạt động 5. Đánh giá, vận dụng: thiên nhiên đáng sợ hay đáng yêu? (câu 6, 7) (6 phút) a) Mục tiêu: Đánh giá được cách tác giả cảm nhận cuộc sống hoang dã; nêu được ý kiến về điều hành trình khám phá hang Én đánh thức ở con người. b) Nội dung: Cặp đôi trả lời câu 6, 7 (SGK tr. 117 – 118), dẫn chứng từ bài. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng có dẫn chứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trao đổi cặp, tìm dẫn chứng. Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời: 6. Cách tác giả cảm nhận về cuộc sống hoang dã – Câu 6: Không. Rừng sâu, hang tối tưởng đầy có làm cho người đọc khiếp sợ tự nhiên không? đe doạ, nhưng qua cách cảm nhận của tác giả, Vì sao? (SGK tr. 117) mọi sinh vật đều quấn quýt, thân thiện: đàn 7. Có ý kiến cho rằng hành trình khám phá hang bướm “quấn quýt cả vào chân người”, đàn én Én thích hợp với những người ưa mạo hiểm. “chưa phải biết sợ con người”, tiếng chim “như Theo em, hành trình này còn đánh thức những ru nhau và ru người”. Người đọc thấy bình yên, điều gì ở con người? (SGK tr. 118) ấm áp, thêm yêu tự nhiên (theo SGV tr. 146). Giao cặp (3 phút): mỗi câu tìm ít nhất một dẫn – Câu 7 (câu mở): Hành trình có thử thách (dốc chứng. cao, lội suối, trèo vách đá, ngủ lều thiếu tiện nghi) nên hợp với người ưa mạo hiểm; nhưng nó còn đánh thức ở con người mong muốn mở rộng hiểu biết, niềm say mê khám phá, tình yêu và sự trân trọng thiên nhiên, khả năng tự lo cho mình trong điều kiện thiếu thốn (theo SGV tr. 146). Chấp nhận ý kiến riêng có dẫn chứng từ bài. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi. Gợi câu 7: Sau chuyến đi, em nghĩ người viết Dự kiến trả lời: thay đổi điều gì trong cách nhìn thiên nhiên? – Thấy thiên nhiên như người mẹ, như “cái tổ” an toàn; thấy mình nhỏ bé và biết trân trọng tự nhiên hơn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nêu ý kiến riêng. Mời hai cặp trả lời câu 6, ba HS nêu ý kiến câu 7; khuyến khích ý kiến khác nhau. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Thiên nhiên hoang sơ trong bài kí không Nhận xét: đạt khi câu 6 nêu được ý kiến có ít đáng sợ mà gần gũi, đáng yêu; hành trình nhất một dẫn chứng; câu 7 nêu được ít nhất một khám phá đánh thức niềm say mê hiểu biết và điều hành trình đánh thức, gắn với chi tiết trong tình yêu tự nhiên. bài. Hoạt động 6. Tổng kết; giao Viết kết nối với đọc (4 phút) a) Mục tiêu: Khái quát được nội dung, nghệ thuật của bài du kí; nắm yêu cầu đoạn văn nêu cảm nhận về hang Én. b) Nội dung: Trả lời hai câu hỏi tổng kết; nghe giao đề Viết kết nối với đọc (SGK tr. 118) và gợi ý lập ý. c) Sản phẩm: Phần tổng kết ghi vở; đề bài ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời cá nhân. Hỏi: (1) Bài kí Hang Én giúp em hiểu gì về thiên Dự kiến trả lời: nhiên và con người? (2) Những nét nghệ thuật – (1) Vẻ đẹp nguyên sơ, kì vĩ của hang Én và nào làm nên sức hấp dẫn của bài du kí? rừng nguyên sinh; tình yêu, sự trân trọng và niềm say mê hoà mình của con người với tự nhiên. – (2) Người kể xưng “tôi”, trực tiếp đi, kể theo trình tự chuyến đi; số liệu cụ thể; so sánh, nhân hoá; từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xem lại vở, chuẩn bị câu trả lời. Cho HS nhìn lại phần ghi vở của tiết 60 và tiết này, suy nghĩ 30 giây. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Gọi hai HS trả lời (1), (2); lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định III. Tổng kết Chốt tổng kết, HS ghi vở. 1. Nội dung: vẻ đẹp nguyên sơ, kì vĩ của hang Én; tình yêu, sự trân trọng thiên nhiên của con người. 2. Nghệ thuật: du kí ngôi thứ nhất, kể theo trình tự chuyến đi; số liệu cụ thể; so sánh, nhân hoá; từ ngữ giàu cảm xúc. ⇒ Hang Én là bài du kí giúp ta yêu thêm thiên nhiên đất nước và biết sống hoà hợp với tự nhiên. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao Viết kết nối với đọc Ghi đề, ghi gợi ý. Nêu đề: Gợi ý – đoạn văn để GV đối chiếu: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nhận Đọc bài kí Hang Én, em như được theo chân của em về hang Én. (SGK tr. 118) người viết đi vào một thế giới thiên nhiên còn Gợi lập ý (cách tổ chức theo SGV tr. 146): chọn nguyên sơ. Ấn tượng nhất với em là đàn én trong một điều ở hang Én làm em ấn tượng nhất hang: hàng vạn con chim én “vẫn hồn nhiên cư (đường tới hang, lòng hang, đàn én, đá, một đêm ngụ và chưa phải biết sợ con người”. Chi tiết chú trong hang); nêu chi tiết trong bài; nói cảm xúc, én bị thương ung dung mổ cơm trong lòng tay suy nghĩ của em. Có thể nêu thêm suy nghĩ về người viết khiến em thấy con người và loài vật việc sống hoà hợp với thiên nhiên hoặc mong thật gần gũi. Hang Én không chỉ đẹp vì rộng lớn, ước được đến hang Én (tuỳ chọn). Tiêu chí: kì vĩ mà còn vì đó là ngôi nhà bình yên của muôn khoảng 5 – 7 câu, nêu cảm nhận về hang Én, có loài. Em mong một ngày được đến hang Én, lắng ít nhất một chi tiết lấy từ bài kí; phần liên hệ là nghe tiếng chim “líu ríu như ru nhau và ru tuỳ chọn, không dùng để đánh giá chưa đạt. người”. Em nghĩ mỗi du khách cần giữ gìn sự Đoạn gợi ý chỉ để GV đối chiếu khi chấm. yên bình ấy để đàn én mãi không phải sợ con người. ⇒ Đoạn văn cảm nhận: chọn điều ấn tượng nhất ở hang Én, dẫn chi tiết trong bài, nói cảm xúc, suy nghĩ của em; viết ở nhà, nộp đầu tiết 62. Hoạt động 7. Vận dụng: thiết bị số và môi trường hang Én (5 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được tác động của một số cách dùng thiết bị số trong chuyến cắm trại đối với môi trường hang Én; đề xuất được cách giảm từng tác động. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 61B, trả lời ba câu hỏi, liên hệ câu văn trong bài kí. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 61B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, đối chiếu SGK. Năng lực số – [TC1.4.4] (Bảo vệ môi trường): phát thẻ 61B (mô phỏng). Giao cặp (2,5 phút) trả lời ba câu hỏi trên thẻ. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Đọc lời ghi chú của người hướng dẫn trong Dự kiến trả lời: ngoặc đơn sau mỗi việc. – (1) Việc 1: tiếng nhạc to làm đàn én giật mình, bay tán loạn. Việc 2: pin hỏng chứa chất độc hại, để lại có thể làm bẩn đất, nước suối. Việc 3: máy phát chạy dầu sinh ra khói và khí thải, làm tăng “dấu chân các-bon” của chuyến đi. – (2) Câu mở. Ví dụ: tắt loa, nghe bằng tai nghe hoặc không mở nhạc trong hang; mang pin hỏng, rác ra khỏi hang, bỏ đúng nơi thu gom; sạc đầy thiết bị trước khi đi, mang ít thiết bị, không chạy máy phát suốt đêm. Chấp nhận đề xuất làm giảm đúng tác động thẻ nêu. – (3) “Tứ bề tiếng chim líu ríu như ru nhau và ru người.”; “hít căng lồng ngực thứ không khí mát lành, tinh khiết ”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời ba cặp, mỗi cặp một việc (câu 1, 2); một HS đọc câu văn (câu 3). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Dùng thiết bị số khi tham quan cũng có thể Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu đúng tác động của tác động đến môi trường (tiếng ồn, rác pin, cả ba việc theo chữ trên thẻ, mỗi việc có một đề khí thải); mỗi người cần dùng có ý thức để giữ xuất hợp lí và tìm được một câu văn. Minh sự trong lành của danh thắng. chứng là câu trả lời trên thẻ; không dùng thiết bị thật trong hoạt động. Hoạt động 8. Vận dụng: rô-bốt thám hiểm hang và người quyết định (5 phút) a) Mục tiêu: Nêu được những việc rô-bốt có tính năng AI hỗ trợ đội thám hiểm; chỉ ra được, trong tình huống trên thẻ, ai quyết định cuối cùng, dựa vào đâu và ai chịu trách nhiệm. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 61C, trả lời ba câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời trên thẻ 61C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ. Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con người): phát thẻ 61C (mô phỏng). Giao cặp (2,5 phút) trả lời ba câu hỏi trên thẻ. 10

