Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 62 trang Minh Tâm 13/10/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_ti.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc thử, so sánh. Cặp chưa thấy tác dụng: gợi “Đọc lại câu a mà Dự kiến trả lời: chỉ nói ‘ăn mãi’ một lần. So với câu SGK, em – Bớt một lần “ăn mãi” thì cảm giác ăn lâu, ăn thấy bữa ăn của quân sĩ thế nào?” nhiều yếu đi; lặp hai lần làm bữa ăn như kéo dài không dứt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời. Mời hai cặp, mỗi cặp một câu. Hỏi thêm: Trong Dự kiến trả lời: câu b, ngoài “bay mãi” còn từ ngữ nào được lặp – “hết đến ” lặp hai lần, “rừng xanh” vừa là lại? điểm đến vừa là điểm bắt đầu của chặng sau. Bước 4. Kết luận, nhận định II. Biện pháp tu từ điệp ngữ Nhận xét: đạt khi gọi đúng tên biện pháp, chỉ ra – Bài tập 3: “ăn mãi, ăn mãi”; “bay mãi, bay từ ngữ lặp lại ở cả hai câu và nêu tác dụng gắn mãi”, “hết đến , hết đến ” → nhấn mạnh với nội dung câu. Chốt (HS ghi vở). hành động kéo dài, quãng đường xa vô tận. ⇒ Điệp ngữ nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu, làm điều kì lạ trong truyện cổ tích thêm ấn tượng. Hoạt động 5. Vận dụng: đặt câu có điệp ngữ (bài tập 4) (4 phút) a) Mục tiêu: Đặt được một câu có dùng điệp ngữ; phân biệt được điệp ngữ (lặp có dụng ý nhấn mạnh) với lặp từ ngữ để nối câu và với lặp thừa. b) Nội dung: Cá nhân đặt một câu; hai HS đọc; cả lớp so sánh với hai cách lặp khác: lặp để nối câu, lặp thừa. c) Sản phẩm: Câu có điệp ngữ ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đặt câu, gạch dưới từ ngữ lặp lại, ghi vở. Giao cá nhân (2 phút): Dự kiến trả lời: 4. Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ được – Ví dụ: “Mẹ em làm việc mãi, làm việc mãi đến chỉ ra ở bài tập 3. (SGK tr. 36) tận khuya mà không than một lời.” (nhấn mạnh Gợi: chọn một hoạt động, đặc điểm em muốn sự vất vả của mẹ); “Hết giờ học đến giờ ôn bài, nhấn mạnh (một việc kéo dài, một quãng đường hết giờ ôn bài đến giờ giúp mẹ, ngày của chị em dài, một điều em rất yêu), rồi lặp lại từ ngữ chỉ lúc nào cũng bận rộn.” (nhấn mạnh công việc nối điều đó. tiếp nhau). – Chấp nhận câu có từ ngữ được lặp lại có dụng ý nhấn mạnh, HS nêu được điều mình muốn nhấn mạnh. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ So sánh, sửa câu. HS chưa phân biệt điệp ngữ với các cách lặp Dự kiến trả lời: khác: GV đưa hai ví dụ — (a) “Bạn Lan là bạn – (a) Lặp “Bạn Lan” để nối câu sau với câu thân của em. Bạn Lan học giỏi.”; (b) “Em rất trước, cho biết vẫn đang nói về bạn Lan; không thích quyển truyện này vì quyển truyện này có nhằm nhấn mạnh nên không phải điệp ngữ, nhiều tranh đẹp và quyển truyện này kể chuyện nhưng cũng không sai. Muốn tránh lặp, có thể cổ tích.” Hỏi: Ở mỗi ví dụ, từ ngữ được lặp lại để viết “Bạn ấy học giỏi.” làm gì? Có phải điệp ngữ không? Ví dụ nào lặp – (b) “quyển truyện này” lặp ba lần trong một thừa, cần sửa và sửa thế nào? câu, không nhằm nhấn mạnh, làm câu nặng nề: lặp thừa, cần sửa, ví dụ: “Em rất thích quyển truyện này vì nó có nhiều tranh đẹp và kể chuyện cổ tích.” — ví dụ (b) cố ý có lỗi để luyện sửa, không dùng làm mẫu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc câu; nhận xét câu của bạn. Mời hai HS đọc câu; lớp nêu từ ngữ lặp lại và điều câu muốn nhấn mạnh. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Điệp ngữ là lặp từ ngữ có dụng ý nhấn mạnh. Nhận xét: đạt khi câu có từ ngữ lặp lại để nhấn Lặp từ ngữ còn có thể dùng để nối câu, nhắc lại mạnh một ý rõ ràng và HS nêu được điều mình đối tượng đang nói tới; chỉ khi lặp thừa, làm câu muốn nhấn mạnh. nặng nề, kém rõ mới là lỗi cần sửa. Hoạt động 6. Vận dụng: cất bài tập vào đúng thư mục (5 phút) a) Mục tiêu: Chọn được thư mục phù hợp cho từng tệp theo nội dung, đổi tên tệp chưa rõ, chỉ ra đường dẫn để tìm lại tệp. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 89B (mô phỏng: bốn tệp bài tập của tiết học trên máy tính lớp), trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 89B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông Dự kiến trả lời: tin và nội dung số): phát thẻ 89B (mô phỏng; trên – Câu 1: Tệp A (nghĩa của mơn mởn, lúc lỉu, lớp không thao tác trên máy). Giao cặp (2 phút) ròng rã, vợi hẳn) và tệp D (nghĩa của tót, cuống đọc cây thư mục, bốn tệp và lời dặn của cô, trả quýt) cất vào thư mục NghiaTuNgu; tệp B (hai lời ba câu. câu bài tập 3 và tác dụng điệp ngữ) và tệp C (câu có điệp ngữ của nhóm ở bài tập 4) cất vào thư mục DiepNgu. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án câu 2, 3 — đối chiếu khi cặp báo cáo. – Câu 2: Tệp C cần đổi tên: “moi.docx” không cho biết tệp chứa gì; đổi thành tên nói rõ nội dung, không có họ tên, ví dụ “baitap4_dat_cau_diep_ngu.docx”. – Câu 3: NguVan6 → Bai7_TheGioiCoTich → DiepNgu → baitap3_diep_ngu.docx (câu “bay mãi, bay mãi” là câu b của bài tập 3, nằm trong tệp B). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xếp từng tệp theo phần bài học. Gợi cặp lúng túng: “Đọc cột Nội dung trong tệp: nội dung ấy thuộc phần nào của bài học — nghĩa của từ ngữ hay biện pháp điệp ngữ?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; lớp bổ sung. Hỏi Dự kiến trả lời: thêm: Vì sao cô dặn không ghi họ tên vào tên tệp – Máy tính lớp nhiều người dùng chung; tên tệp đặt trên máy tính lớp? có họ tên làm lộ thông tin của bạn cho người khác. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cất tệp theo nội dung, đặt tên nói rõ nội dung Đánh giá: đạt khi xếp đúng bốn tệp, đổi tên tệp C thì lần sau tìm lại nhanh. đúng lời dặn và ghi đúng đường dẫn tìm lại. Minh chứng là thẻ giấy; thao tác tạo thư mục, đổi tên, cất tệp trên máy thật chưa có minh chứng (nếu lớp có máy, GV có thể cho một nhóm làm thử sau tiết — chưa thử trên máy lớp). 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 7. Vận dụng: công cụ AI đánh dấu điệp ngữ (7 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được dữ liệu và các bước làm của công cụ trên thẻ; giải thích được vì sao công cụ nhận nhầm một từ láy thành điệp ngữ và con người có thể bổ sung dữ liệu gì. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 89C (mô phỏng công cụ “Soi Lặp” học từ những câu đã gắn nhãn), đi lại ba bước với ba câu trên thẻ, trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 89C. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, đi lại từng bước, trả lời vào thẻ. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): Dự kiến trả lời: phát thẻ 89C (mô phỏng một kết quả có thể gặp; – Câu 1: Lượt 1 “Gió thổi mãi, thổi mãi trên trên lớp không dùng công cụ thật). Giao cặp (3 cánh đồng.”: bước 1 thấy “thổi mãi” lặp lại; bước phút) đi lại ba bước của công cụ với từng câu ở 2 hai lần lặp đứng liền nhau; bước 3 giống câu bảng Kết quả, trả lời ba câu. (1) → báo “Điệp ngữ”. Lượt 2 “Bạn Nam mượn bút. Bạn Nam trả bút cho em.”: “Bạn Nam”, “bút” lặp ở hai câu riêng; giống câu (3) → báo “Lặp từ, không nhằm nhấn mạnh”. Câu 2, 3 trên thẻ: cặp làm tiếp; nhắc ghi rõ kết Trả lời câu 2, 3 vào thẻ. quả sai ở bước nào và vì sao. Dự kiến trả lời: – Câu 2: Không đúng. “Từ từ” trong câu “Chim từ từ hạ xuống một cái hang.” là một từ (từ láy, nghĩa là chậm rãi), không phải lặp từ ngữ để nhấn mạnh. Công cụ chỉ thấy tiếng “từ” xuất hiện hai lần, đứng liền nhau (bước 1, 2), nên ở bước 3 nó chọn câu (1) có cùng cách lặp và đưa ra nhãn “Điệp ngữ”. – Câu 3: Dữ liệu (các câu đã gắn nhãn) và các bước làm do thầy cô, người làm công cụ chuẩn bị. Có thể bổ sung vào dữ liệu những câu có từ láy như “từ từ”, “xanh xanh”, gắn nhãn “Từ láy, không phải điệp ngữ”. Dù vậy, công cụ vẫn có thể nhầm; người dùng cần tự kiểm tra lại kết quả. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đi lại từng bước với lượt 3. Gợi cặp lúng túng: “Với lượt 3, ở bước 1 công cụ Dự kiến trả lời: thấy tiếng nào lặp lại? Ở bước 2, hai lần lặp đứng – Tiếng “từ” lặp lại, hai lần đứng liền nhau, thế nào? Câu nào trong dữ liệu có cách lặp giống giống câu (1) “bay mãi, bay mãi”. vậy?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; lớp bổ sung. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Công cụ trên thẻ học từ dữ liệu do con người Đánh giá: đạt khi câu 1 đi đúng ba bước cho hai gắn nhãn và làm theo các bước con người đặt ra; lượt; câu 2 nhận ra kết quả sai và chỉ được bước, dữ liệu thiếu thì kết quả có thể sai, người dùng câu dữ liệu dẫn tới kết quả ấy; câu 3 nêu được dữ phải tự kiểm tra lại. liệu, các bước do con người chuẩn bị và một cách bổ sung dữ liệu. Minh chứng là thẻ giấy. Hoạt động 8. Giao nhiệm vụ chuẩn bị tiết 90 (3 phút) a) Mục tiêu: Nắm việc viết đoạn văn có điệp ngữ và chuẩn bị đọc văn bản Vua chích choè. b) Nội dung: GV nêu việc về nhà; HS ghi vở. c) Sản phẩm: Việc về nhà được ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi vở. Nêu hai việc: (1) viết đoạn văn khoảng 5 câu về một chủ đề em chọn, trong đó có ít nhất một chỗ dùng điệp ngữ, gạch dưới điệp ngữ; (2) đọc trước văn bản Vua chích choè (SGK tr. 36 – 41), mỗi tổ chuẩn bị một bức tranh hoặc một đoạn tả ngắn về cung điện, lâu đài trong truyện cổ tích theo tưởng tượng của tổ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chọn chủ đề. Gợi chủ đề đoạn văn: một người thân, một buổi học, một cảnh quê em, một truyện cổ tích em thích. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại. Mời một HS nhắc lại hai việc và hạn nộp. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Đoạn văn có điệp ngữ giúp em dùng biện Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. pháp vừa học trong bài viết của mình. 10