Giáo án Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 1626 trang Minh Tâm 13/10/2026 400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich.docx
  • zipHocLieu-Tuan1.zip

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc kĩ phần (3), trang 16–18; đánh dấu hành Đánh dấu đủ hai mốc hành động và lời khuyên động trước và sau khi trêu Cốc, lời khuyên của của Choắt; một dự đoán về cảm xúc của Mèn sau Choắt; dự đoán cảm xúc của Mèn sau sự cố. sự cố. Giữ giấy nối để thực hiện hoạt động tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 21
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 2 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 2A – Tư liệu Tô Hoài và kiểm chứng thông tin Tra học liệu TuLieu-ToHoai.html và SGK trang 19, chú thích trang 12. Khi học không có thiết bị, đọc thẻ tư liệu dưới đây; phần tra cứu số chỉ ghi nhận khi trực tiếp thao tác. Thông tin dùng để đối chiếu: Tô Hoài (1920–2014), tên khai sinh Nguyễn Sen, quê ở Hà Nội. Nhà văn có vốn sống phong phú, quan sát và miêu tả tinh tế; ngôn ngữ chân thực, gần đời sống. Nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi, trong đó có Dế Mèn phiêu lưu kí. Đoạn Bài học đường đời đầu tiên thuộc chương đầu tác phẩm. Nguồn: SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 19 và chú thích trang 12. 1. Tên khai sinh và quê: . 2. Một đặc điểm lối viết: . 3. Tác phẩm chứa đoạn trích: . 4. Người kể trong đoạn trích, dấu hiệu: . Nhật kí tìm kiếm số [TC1.1.1]: từ khóa đã dùng ; thông tin tìm được ; trang SGK đối chiếu ; bạn đã trực tiếp thao tác ; cần hỗ trợ . Tìm bằng Ctrl+F trên trang tư liệu, đọc đoạn chứa từ khóa trước khi ghi. THẺ KẾT QUẢ AI MÔ PHỎNG [6.A1.3] – do giáo viên cung cấp để luyện kiểm chứng, không phải kết quả từ một dịch vụ AI: “Tô Hoài có tên khai sinh Nguyễn Sen; trong Bài học đường đời đầu tiên, chính Tô Hoài xưng tôi kể chuyện.” Kiểm từng vế, ghi đúng/sai, bằng chứng và câu sửa. Không nhập dữ liệu cá nhân. Nhận định Đúng/sai, bằng chứng, câu sửa Tên khai sinh ................................................ Ai xưng tôi kể chuyện? ................................................ 22
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Phiếu 2B – Bốn góc chân dung Dế Mèn Đọc phần (1), trang 12–14. Ghi chi tiết ngắn, trang nguồn và nhận xét vào bốn vùng sau: (1) Ngoại hình; (2) Hành động; (3) Tự đánh giá; (4) Quan hệ với hàng xóm. Mỗi người ghi một vùng trước, sau đó cả nhóm đọc và bổ sung đủ bốn vùng. Phương diện Chi tiết và trang Nhận xét Ngoại hình ........................ ........................ Hành động ........................ ........................ Tự đánh giá ........................ ........................ Quan hệ với hàng xóm ........................ ........................ Câu hỏi sau khi ghép ý: a. Những chi tiết nào khiến em liên tưởng tới con người? Lối miêu tả này thường thấy trong loại truyện nào? b. Tác giả dùng từ gợi hình/gợi âm và nhân hóa như thế nào? c. Em thích hoặc không thích điều gì ở cách Mèn tự miêu tả, tự đánh giá? Vì sao? Tiêu chí trao đổi: chọn đúng chi tiết; nối chi tiết với nhận xét; phân biệt nét đáng quý và hành vi đáng phê bình; chấp nhận ý kiến khác khi có bằng chứng hợp lí. Không cần giống nguyên câu mẫu. Phiếu 2D – Hai nhân vật qua bằng chứng Điền bảng từ bằng chứng trong SGK; ý kiến cảm nhận phải có lí do. Phương diện Dế Mèn Dế Choắt Ngoại hình Lời nói Tính cách qua hành động/lời nói Cảm nhận của em và một lí do Vận dụng câu 7 trang 19: nêu một cách giúp bạn sức khỏe yếu hoặc nhút nhát mà vẫn tôn trọng lựa chọn của bạn. Chấp nhận đề xuất có việc làm cụ thể, không làm tổn thương và không hứa quá khả năng. 23
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN Bài học đường đời đầu tiên – Hậu quả, sự thay đổi và bài học ứng xử Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 1 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 3 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Giải thích được quan hệ giữa hành động trêu chị Cốc, cái chết của Dế Choắt và sự ân hận của Dế Mèn. Nhận ra sự thay đổi cảm xúc, suy nghĩ qua hành động và lời nói; khái quát bài học trên cơ sở chi tiết văn bản. Củng cố đặc điểm truyện đồng thoại, lời kể ngôi thứ nhất; biết yêu cầu của đoạn văn 5–7 câu kể một sự việc bằng lời nhân vật. 2. Năng lực Tìm và nối bằng chứng với nhận xét; trao đổi bằng kĩ thuật khăn trải bàn, biết chỉnh ý kiến khi có bằng chứng mới. Viết đoạn 5–7 câu đúng sự việc, nhất quán ngôi kể; nhận xét bài của bạn theo tiêu chí đã giao. Giáo dục AI [6.D1.1]: lựa chọn việc nên/không nên nhờ AI trong nhiệm vụ viết; giải thích vì sao người học phải tự đọc, tự viết và chịu trách nhiệm với đoạn văn. 3. Phẩm chất Biết nhận lỗi, đề xuất cách khắc phục và tôn trọng người khác; không đổ trách nhiệm gây hại cho người bị hại. Trung thực trong việc viết và nhận xét; biết trân trọng sự bao dung của Dế Choắt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK trang 12–20; phiếu 3A, 3D, 3E ở cuối tiết (phiếu 3D có bảng kiểm viết và thẻ tình huống về AI); tranh chị Cốc từ SGK trang 17. Mỗi nhóm dùng lại hai mảnh giấy ở tiết 2, bút màu và băng dính; giấy A3 chia bốn góc để ghi ý kiến cá nhân, vùng giữa để ghi ý chung. Có thể thực hiện bằng bốn mẩu giấy đặt quanh một tờ chung. Không cần tài khoản, Internet hoặc công cụ AI. Tình huống về AI dùng để thảo luận lựa chọn; không yêu cầu tạo prompt hay tải bài của HS lên dịch vụ. 24
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Đặt sự kiện vào đúng mạch (2 phút) a) Mục tiêu: Khôi phục mạch truyện để chuyển từ quan sát nhân vật sang phân tích hậu quả. b) Nội dung: Sắp lại bốn sự kiện của truyện theo trình tự; nêu sự kiện khiến cảm xúc của Dế Mèn thay đổi rõ nhất. c) Sản phẩm: Chuỗi bốn sự kiện đúng trình tự, có căn cứ ở phần (2), (3); sự kiện khiến cảm xúc của Dế Mèn thay đổi rõ nhất và một câu hỏi về sự thay đổi của Dế Mèn, nêu miệng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhắc lại phần đã đọc, bàn nhanh với bạn. Viết bốn sự kiện không theo thứ tự lên bảng: Dự kiến trả lời: Mèn trêu Cốc; Choắt bị Cốc mổ; Mèn ân hận bên – Mèn từ chối giúp Choắt → Mèn trêu Cốc → mộ Choắt; Mèn từ chối giúp Choắt. Yêu cầu cặp Choắt bị Cốc mổ → Mèn ân hận bên mộ Choắt. xếp lại và trả lời: – Sự kiện Choắt bị Cốc mổ rồi chết: Mèn đang tự + Sự kiện nào khiến cảm xúc của Mèn thay đổi đắc chuyển sang khiếp sợ, rồi hối hận, thương và rõ nhất? ăn năn (SGK tr. 17–18). Chấp nhận lựa chọn khác nếu có dẫn chứng phù hợp; câu chữ làm bằng chứng kiểm ở hoạt động 2.1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Sắp chuỗi sự kiện. Cho 30 giây; nếu HS chỉ xếp theo trí nhớ, yêu cầu chỉ phần (2), (3) làm căn cứ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu câu hỏi về sự thay đổi của Mèn. Mời một cặp nêu chuỗi, một cặp bổ sung câu hỏi; Dự kiến trả lời: phân biệt trình tự trước – sau với quan hệ nguyên – Câu hỏi: “Mèn đã thay đổi thế nào khi Choắt nhân trực tiếp. chết?” – Từ chối giúp là biểu hiện thái độ; hành vi trêu Cốc mới làm phát sinh tai họa. Bước 4. Kết luận, nhận định Mở trang 16–18, chuẩn bị kiểm bằng câu chữ. Xác nhận chuỗi đúng, dẫn vào việc tìm bằng chứng cảm xúc; không kể thay toàn bộ truyện. 25
  6. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Cái chết của Dế Choắt và sự thay đổi của Dế Mèn (12 phút) a) Mục tiêu: Xác định nguyên nhân, hậu quả; phân tích diễn biến tâm lí của Dế Mèn và sự bao dung của Dế Choắt. b) Nội dung: Đọc lại phần (3), trang 16–18 (đã đọc kĩ ở nhà): làm câu 1–4 phiếu 3A; ghi diễn biến cảm xúc của Dế Mèn theo bốn mốc bằng kĩ thuật khăn trải bàn; trả lời câu 5 SGK trang 19. c) Sản phẩm: Phiếu 3A có ba lựa chọn và một nhận xét về Dế Choắt kèm lời nói làm căn cứ; khăn trải bàn có bốn mốc, mỗi mốc một chi tiết và cảm xúc, thái độ, ô giữa ghi ý chung về sự thay đổi của Dế Mèn; câu trả lời miệng cho câu 5. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 17 – chị Cốc và Dế Choắt. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát tranh để xác định tình huống, đọc câu Giao phiếu 3A, HS làm cá nhân trước: chữ để tìm nguyên nhân và tâm trạng; không lấy tranh thay lời kể về nội tâm. + Câu 1–3: chọn đáp án về nguyên nhân cái chết của Dế Choắt, thái độ của Choắt trước khi chết, Dự kiến trả lời: lời khuyên phù hợp với văn bản; chỉ vị trí làm II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN (tiếp theo) căn cứ. 3. Cái chết của Dế Choắt và sự thay đổi của + Câu 4: Em nhận xét phẩm chất của Choắt như Dế Mèn thế nào? Nêu một lời nói làm căn cứ. – Câu 1: C (Mèn trêu Cốc, Cốc tức giận, nhận nhầm và mổ Choắt); câu 2: B (không trách móc mà còn khuyên Mèn); câu 3: C (không hung hăng bậy bạ, cần biết suy nghĩ để khỏi gây tai họa). – Câu 4: Choắt bao dung, vị tha; căn cứ: lời khuyên trước khi chết: “ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy” (trang 18). 26
  7. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhóm 4 giấy khăn trải bàn; mỗi người viết – Góc 1: khinh suất, bất chấp lời can, tự một góc: (1) hành động, thái độ của Mèn trước đắc:“Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa!”; khi trêu; (2) khi Choắt bị mổ; (3) sau khi Cốc trêu xong chui vào hang nằm khểnh, “bụng nghĩ bay đi; (4) khi Choắt chết. Ô giữa chỉ ghi sau khi thú vị”. nhóm thống nhất: Mèn thay đổi ra sao, tác giả – Góc 2: “khiếp, nằm im thít”. thể hiện bằng cách nào? – Góc 3: “mon men bò lên”, hốt hoảng quỳ xuống nâng đầu Choắt, nhận lỗi: “Tôi hối lắm. Tôi hối hận lắm!” – Góc 4: “Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.”; chôn Choắt, “đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm phiếu 3A trong 2 phút, khăn trải bàn trong 4 Gợi HS tìm các từ “khiếp”, “hốt hoảng”, “hối phút; mỗi góc có một chi tiết, không chỉ một hận”, “thương”, “ăn năn”. Với câu nguyên nhân, nhãn cảm xúc. gợi phân biệt người gây ra tình huống với kẻ trực tiếp gây hại; không nói Choắt chết vì đáng bị phạt. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, dẫn câu chữ trong sách. Mời hai nhóm báo cáo ô giữa và các bằng chứng Dự kiến trả lời: khác nhau, rồi hỏi: – Câu 5: Mèn thương, ăn năn, tự nhận “cái tội + Câu 5 (SGK trang 19): Chứng kiến cái chết của ngông cuồng dại dột” của mình; nghĩ: “Giá tôi Dế Choắt, Dế Mèn đã có những cảm xúc, suy không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc nghĩ gì? Những cảm xúc, suy nghĩ đó cho thấy gì”; đứng lặng nghĩ về bài học. Mèn chuyển từ sự thay đổi nào ở Dế Mèn? kiêu căng, coi thường sang hối lỗi và ý thức được hậu quả. + Hỏi thêm: Choắt đã nói gì khiến Mèn xúc – Choắt không oán trách mà khuyên Mèn phải động? Tác giả làm sự chuyển biến ấy hiện lên biết suy nghĩ trước khi hành động. bằng cách nào? – Tác giả kết hợp kể hành động, lời thoại và lời tự bộc lộ cảm xúc của người kể; người kể ngôi thứ nhất giúp thấy sự tự nhìn lại. 27
  8. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa ý “Mèn sợ nên đã nhận lỗi ngay”; ghi phẩm Chốt kiến thức; đánh giá qua chuỗi sự kiện, ít chất của Choắt. nhất hai mốc cảm xúc và chi tiết minh chứng. Dự kiến trả lời: – Mèn ban đầu còn nằm im trong hang, đến khi thấy Choắt nguy kịch mới hối hận. ⇒ Mèn trêu Cốc làm Cốc tức giận, Cốc nhận nhầm và mổ Choắt. Mèn chuyển từ tự đắc sang khiếp sợ, hối hận, thương và ăn năn; sự hối hận không làm mất hậu quả nhưng mở khả năng thay đổi. Choắt bao dung, biết khuyên điều đúng. 2.2. Bài học đường đời từ trải nghiệm (6 phút) a) Mục tiêu: Khái quát bài học phù hợp với văn bản, liên hệ thái độ có trách nhiệm trước lỗi lầm. b) Nội dung: Đọc lại lời khuyên của Dế Choắt (trang 18) và lời Dế Mèn tự nhìn lại ở đầu phần (2) (trang 14); nối việc làm – hậu quả – lời khuyên – bài học, ghi vào vở; trả lời câu 6 SGK trang 19. c) Sản phẩm: Bốn dòng trong vở theo chuỗi việc làm – hậu quả – lời khuyên (có trang nguồn) – bài học kèm một việc em sẽ thực hiện; câu trả lời câu 6 có căn cứ văn bản, không chỉ ghi khẩu hiệu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chọn một căn cứ rồi viết bài học bằng lời của Giao cặp đôi đọc lời khuyên của Choắt (trang 18) mình. và lời Mèn tự nhìn lại ở đầu phần (2) (trang 14); Dự kiến trả lời: ghi vào vở bốn dòng nối nhau: việc làm thiếu suy 4. Bài học đường đời đầu tiên nghĩ của Mèn – hậu quả với Choắt và với Mèn – – Việc làm: trêu Cốc bất chấp lời can. lời khuyên hoặc chi tiết làm căn cứ (ghi trang) – – Hậu quả: Choắt bị mổ chết; Mèn ân hận. bài học và một việc em sẽ thực hiện. – Căn cứ: lời khuyên của Choắt (trang 18); lời + Câu 6 (SGK trang 19): Theo em, từ những trải Mèn: “nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy ra nghiệm đáng nhớ, Dế Mèn đã rút ra được bài học những việc dại dột, dù về sau có hối cũng không gì? thể làm lại được” (trang 14). – Câu 6: cần suy nghĩ về hậu quả trước khi hành động; không lấy sức mạnh để trêu chọc, bắt nạt; biết quan tâm và nghe lời can. Chấp nhận cách khái quát khác nếu phù hợp chi tiết và có hành động minh họa. + Hỏi thêm: Tính cách xốc nổi của Mèn có thể – Tính xốc nổi, tự cao của Mèn có thể gợi nhớ sự gợi nghĩ tới giai đoạn nào của con người? hiếu thắng khi mới lớn; không phải đặc điểm bắt buộc của mọi bạn cùng tuổi, và có thể học để thay đổi: luyện dừng lại, hỏi ý kiến, nhận trách nhiệm. 28
  9. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm trong 2 phút. Nếu HS chỉ viết “phải ngoan”, gợi nối một hành động trong truyện với hậu quả cụ thể. Nhắc không quy mọi người mới lớn đều kiêu căng; đây là nét cần tự nhận biết và điều chỉnh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu ví dụ. Mời hai cặp trình bày hai cách khái quát; hỏi: Dự kiến trả lời: Hành động nào ở hiện tại thể hiện bài học đó, ví – Ví dụ: dừng trò đùa khi bạn không đồng ý; hỏi dụ trong nhóm học hoặc khi trò đùa làm bạn khó nhu cầu trước khi giúp; nhận phần trách nhiệm chịu? của mình, xin lỗi và cùng tìm cách khắc phục. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa câu kết luận quá rộng. Chốt; chấp nhận cách khái quát khác có bằng ⇒ Mèn trêu Cốc bất chấp lời can → Choắt chứng, kiểm thêm một việc HS có thể làm để vận chết → Mèn ân hận, nhớ lời khuyên biết nghĩ dụng. trước khi làm. Bài học: hành động thiếu suy nghĩ gây hậu quả cho người khác; cần cân nhắc hậu quả, lắng nghe và chịu trách nhiệm về hành động của mình. 2.3. Nhận diện sức hấp dẫn của truyện đồng thoại (4 phút) a) Mục tiêu: Củng cố đặc trưng đồng thoại qua hệ thống chi tiết đã đọc. b) Nội dung: Lập sơ đồ hai nhánh (đặc tính loài vật – nét con người được nhân hóa) trên bảng và trong vở, mỗi nhánh ít nhất hai chi tiết có trang nguồn; nêu một ý về cách kể tạo sức hấp dẫn. c) Sản phẩm: Sơ đồ hai nhánh trong vở, mỗi nhánh ít nhất hai chi tiết có trang; một nhận xét về nhân hóa, ngôi kể hoặc ngôn ngữ miêu tả, nêu miệng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tìm chi tiết ở các phần đã đọc, không nhầm Vẽ hai nhánh trên bảng: Đặc tính loài vật – Nét thông tin khoa học về dế với nghệ thuật kể con người được nhân hóa; yêu cầu HS chọn chi chuyện. tiết không trùng nhau, ghi trang nguồn. Hỏi: Dự kiến trả lời: + Chỉ có nhân vật là con vật đã đủ chứng minh III. TỔNG KẾT đây là truyện đồng thoại chưa? – Đặc tính loài vật: càng, vuốt, cánh, râu; sống trong hang; đạp phanh phách vào ngọn cỏ, vũ cánh (trang 12–13). – Nét con người: xưng hô “ta – chú mày”, “anh – em”, trò chuyện; tự kiêu, coi thường, biết ân hận; lời khuyên của Choắt (trang 14–18). – Chưa đủ: nhân vật phải vừa giữ đặc tính loài vật vừa mang cảm xúc, suy nghĩ, quan hệ như con người. 29
  10. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm cá nhân 1 phút rồi trao đổi cặp, ghi hai Gợi nối hình dáng, cách di chuyển với loài vật; nhánh vào vở. xưng hô, suy nghĩ, sự ân hận với con người. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu tác dụng của cách kể. Mời hai em điền mỗi nhánh trên bảng, em thứ ba Dự kiến trả lời: giải thích một tác dụng; nhắc yêu cầu của câu 2 – Tác dụng: con vật được nhân hóa mà vẫn giữ trang 19 nay được mở rộng ra cả văn bản. đặc tính loài; cách kể xưng “tôi” giúp nghe được lời tự đánh giá và sự hối hận; từ gợi hình, gợi âm làm nhân vật sinh động. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa chi tiết đặt nhầm nhánh, bổ sung ngay vào Chốt; kiểm mỗi nhánh có hai chi tiết và một tác sơ đồ. dụng; không yêu cầu học thuộc câu mẫu. ⇒ Nhân vật vừa giữ đặc tính loài dế vừa mang cảm xúc, suy nghĩ, quan hệ như con người. Ngôi kể thứ nhất, miêu tả gợi hình, gợi âm, nhân hóa và lời thoại làm câu chuyện sinh động, gợi suy nghĩ về cách ứng xử. Đọc đồng thoại cần nhìn cả đặc tính loài vật lẫn ý nghĩa về cách sống của con người. 3. Luyện tập – Viết kết nối với đọc (12 phút) a) Mục tiêu: Kể một sự việc bằng lời một nhân vật với ngôi kể và chi tiết nhất quán. b) Nội dung: Viết đoạn văn theo đề Viết kết nối với đọc (SGK trang 19); dùng bảng kiểm trên phiếu 3D để đổi vở góp ý và tự sửa. c) Sản phẩm: Đoạn văn khoảng 5–7 câu trong vở: người kể rõ, một sự việc chính, chi tiết đúng văn bản, thứ tự hợp lí; dưới đoạn ghi một chỗ đã sửa sau góp ý; bảng kiểm tự đánh dấu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Viết đoạn văn kể lại một sự việc bằng lời nhân Chọn nhân vật và một sự việc; ghi 3 ý theo thứ vật tự trước – trong – sau. Không kể toàn bộ truyện, Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ không đổi ngôi giữa đoạn. Nêu đề và bốn tiêu chí trong bảng kiểm (phiếu Dự kiến trả lời: 3D) trước khi viết. Viết kết nối với đọc + Đề (SGK trang 19): Viết đoạn văn (khoảng 5 – – Đoạn đạt khi: (1) có 5–7 câu, tập trung một sự 7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học việc; (2) nhân vật kể, đại từ và điểm nhìn nhất đường đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do quán; (3) chi tiết, trình tự phù hợp văn bản; (4) em tự chọn. câu rõ ý, liên kết được, chính tả và dấu câu được Gợi lựa chọn: Mèn kể lần từ chối giúp; Mèn kể soát. lần trêu Cốc; Choắt kể lúc xin đào ngách. Người – Nếu chọn Choắt: chọn sự việc lúc Choắt còn kể chỉ kể điều mình biết hoặc chứng kiến ở thời sống và điều Choắt biết, không kể việc sau khi điểm đã chọn. nhân vật đã chết, như việc Mèn chôn Choắt. 30
  11. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết trong 6 phút, bằng lời của mình, có thể dùng Hỗ trợ bằng khung: lúc nào, ở đâu – tôi đã nói, một chi tiết trích ngắn; đếm câu, kiểm đại từ làm gì – người kia phản ứng – cảm xúc của tôi. xưng hô; bỏ chi tiết nhân vật không thể biết hoặc Với HS đã vững, gợi chọn từ thể hiện giọng nhân sự việc không có trong truyện. vật; không thêm sự kiện trái văn bản. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhận xét đúng bốn tiêu chí, sửa ít nhất một chỗ Cho đổi vở theo cặp trong 2 phút, mỗi em chỉ nếu cần. một điểm đạt và một chỗ cần sửa theo bảng Dự kiến trả lời: kiểm. Mời một em đọc đoạn; dùng đoạn gợi ý để – Đoạn gợi ý 6 câu (lời Dế Mèn, sự việc trêu chị đối chiếu cách làm, không bắt chép mẫu. Cốc): “Một buổi chiều, tôi đứng trước cửa hang và nảy ra ý định trêu chị Cốc. Tôi rủ Choắt cùng chơi nhưng chú ấy sợ hãi, còn khuyên tôi đừng làm vậy. Không chịu nghe, tôi cất tiếng trêu để tỏ ra mình chẳng sợ ai. Thấy chị Cốc nổi giận đi tới, tôi chui tọt vào hang, tưởng chẳng ai có thể làm gì mình. Khi nghe Choắt bị mổ, tôi khiếp sợ mà vẫn nằm im. Đến lúc chị Cốc bay đi, tôi mới bò lên, thấy Choắt nguy kịch và hối hận vì trò nghịch dại của mình.” – Đối chiếu đoạn gợi ý: sáu câu, xưng “tôi” nhất quán, cùng một sự việc trêu Cốc và hậu quả; chi tiết theo trang 16–18. Bước 4. Kết luận, nhận định Nộp hoặc giữ đoạn đã sửa theo hướng dẫn; tự Nhận xét tính nhất quán của ngôi kể và chi tiết, đánh dấu đạt hoặc chưa vững ở từng tiêu chí, ghi cách tổ chức câu; không đặt thêm yêu cầu biện câu hỏi cần GV hỗ trợ. pháp tu từ chưa giao. Thu một số đoạn cần hỗ trợ ⇒ Kể bằng lời nhân vật: giữ một ngôi kể, chỉ để phản hồi ở tiết 4. kể điều nhân vật biết hoặc chứng kiến, chi tiết đúng văn bản, sự việc có trước – trong – sau. 31
  12. Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Vận dụng – Từ nhận lỗi đến hành động (9 phút) a) Mục tiêu: Chuyển bài học thành ứng xử cụ thể, biết tự đánh giá việc học và lựa chọn hỗ trợ AI phù hợp. b) Nội dung: Làm thẻ nhắc ứng xử từ tờ giấy đã nối ở tiết 2, viết hai câu về nhận trách nhiệm và cách khắc phục; thảo luận thẻ tình huống về dùng AI khi viết (phiếu 3D); hoàn thành phiếu tự nhìn lại 3E. c) Sản phẩm: Thẻ giấy có thông điệp và một việc làm cụ thể, giải thích được ý nghĩa vết nối; lựa chọn cách dùng AI kèm lí do; phiếu 3E nêu điều làm được kèm bằng chứng, điều còn băn khoăn, việc sẽ làm tiếp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm thẻ nhắc ứng xử Lấy vật liệu đã giữ, chọn cách làm vừa sức; phân Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ công viết, vẽ và trình bày ý nghĩa. Giao làm thẻ từ tờ giấy đã nối: gấp đôi, vẽ bông Dự kiến trả lời: hoa hoặc biểu tượng đơn giản, giữ nhìn thấy vết – Thẻ có việc làm thực hiện được, tôn trọng bạn. nối; viết hai câu “Khi làm bạn buồn, em sẽ ” và Ví dụ: “Khi làm bạn buồn, em sẽ dừng trò trêu “Để tránh lặp lại, em sẽ ”. Không chấm theo và xin lỗi vì đã không tôn trọng bạn. Để tránh lặp năng khiếu vẽ. lại, em sẽ hỏi trước và lắng nghe khi bạn không đồng ý.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm thẻ trong 4 phút. Hỗ trợ nhóm chưa có ý bằng tình huống: trêu bạn dù bạn đã nói không thích. Gợi xin lỗi đúng việc, dừng hành vi và hỏi cách khắc phục phù hợp; không hứa suông. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp nhận xét theo việc làm cụ thể và thái độ tôn Mời hai nhóm trình bày thẻ và ý nghĩa vết nối. trọng. Giáo dục AI [6.D1.1]: cho HS đọc thẻ tình huống Nêu lựa chọn, lí do và việc phải tự chịu trách ở phiếu 3D: Minh định nhờ AI viết toàn bộ đoạn nhiệm. rồi nộp dưới tên mình; Lan tự viết và, khi GV Dự kiến trả lời: cho phép, dùng gợi ý để rà lỗi rồi kiểm lại từng – Vết nối nhắc rằng hậu quả cần được nhìn nhận; gợi ý. Yêu cầu chọn cách làm, giải thích lí do và lời xin lỗi đi cùng việc khắc phục. nêu một việc người học vẫn phải tự chịu trách Giáo dục AI: chọn cách của Lan: tự đọc, tự viết; nhiệm. AI có thể hỗ trợ phát hiện lỗi hoặc gợi câu hỏi khi được phép, nhưng không thay sản phẩm cần thể hiện năng lực của người học. Người viết kiểm lại gợi ý, sửa có lí do, chịu trách nhiệm về sự chính xác và nói rõ hỗ trợ đã dùng; không đưa dữ liệu cá nhân vào công cụ. 32
  13. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thành phiếu 3E: điều đã làm được kèm ví Nhận xét thẻ và lựa chọn của HS; không coi sản dụ, điều còn băn khoăn, việc sẽ làm tiếp; giữ thẻ phẩm đẹp là bằng chứng duy nhất về phẩm chất. nhắc ở góc học tập. Cho 1 phút làm phiếu 3E; phân loại thắc mắc để Dự kiến trả lời: phản hồi đầu tiết 4. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng – Phiếu 3E, ví dụ: “Em phân biệt được lời người dẫn về nhà. kể và lời nhân vật; em đã chỉ ra lời khuyên của Choắt. Em còn lẫn cảm xúc lúc Mèn nằm trong hang và khi thấy Choắt hấp hối; em sẽ đọc lại trang 17–18.” Không yêu cầu mọi em có cùng băn khoăn. ⇒ Nhận lỗi bằng việc làm cụ thể: dừng hành vi, xin lỗi đúng việc, khắc phục và tránh lặp lại. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Em chưa xong đoạn văn Viết kết nối với đọc Đoạn văn đạt bốn tiêu chí của bảng kiểm (phiếu (phần Luyện tập): hoàn thiện ở nhà. 3D). Đọc trước khung Nhận biết từ đơn và từ phức (SGK trang 20). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 33
  14. Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 3 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 3A – Nguyên nhân, lời khuyên và cảm xúc Đọc SGK trang 16–18, chọn đáp án và chỉ vị trí làm căn cứ. 1. Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Dế Choắt: A. Chỉ vì cơ thể vốn yếu; B. Vì Choắt tự trêu chị Cốc; C. Mèn trêu Cốc, Cốc tức giận, nhận nhầm và mổ Choắt. 2. Thái độ của Choắt trước khi chết: A. Chỉ oán hận; B. Không trách móc mà còn khuyên Mèn; C. Không nói điều gì. 3. Lời khuyên phù hợp với văn bản: A. Cứ khỏe thì được làm mọi điều; B. Chỉ cần tránh người mạnh hơn; C. Không hung hăng bậy bạ, cần biết suy nghĩ để khỏi gây tai họa. 4. Em nhận xét phẩm chất của Choắt như thế nào? Nêu một lời nói làm căn cứ. Khăn trải bàn: góc 1 – hành động/thái độ Mèn trước khi trêu; góc 2 – khi Choắt bị mổ; góc 3 – sau khi Cốc bay đi; góc 4 – khi Choắt chết. Vùng giữa: Mèn thay đổi ra sao, tác giả thể hiện bằng cách nào? Mỗi góc phải có một chi tiết, không chỉ một nhãn cảm xúc. Cách làm khăn trải bàn: dùng giấy A3, kẻ khung giữa và bốn ô quanh khung; ghi số 1–4 theo chiều kim đồng hồ. Mỗi thành viên ghi một góc, sau đó nhóm thống nhất ý trong khung giữa. Có thể kẻ theo mẫu nội dung dưới đây. Góc 1: Trước khi trêu Góc 2: Khi Choắt bị mổ Chi tiết: ...................... Chi tiết: ...................... Cảm xúc/thái độ: ...................... Cảm xúc/thái độ: ...................... Góc 4: Khi Choắt chết Góc 3: Sau khi Cốc đi Chi tiết: ...................... Chi tiết: ...................... Cảm xúc/thái độ: ...................... Cảm xúc/thái độ: ...................... Ý thống nhất ở giữa: sự thay đổi của Mèn và cách tác giả thể hiện: ..................................................................................... Phiếu 3D – Viết một sự việc bằng lời nhân vật Đề: Viết đoạn văn khoảng 5–7 câu kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do em tự chọn (SGK trang 19). Bảng kiểm trước khi nộp: (1) Có 5–7 câu và tập trung một sự việc; (2) nhân vật kể, đại từ và điểm nhìn nhất quán; (3) chi tiết, trình tự phù hợp văn bản; (4) câu rõ ý, liên kết được, chính tả và dấu câu được soát. Mỗi tiêu chí tự ghi “đã có” hoặc “cần sửa”; bạn góp ý phải chỉ chỗ cụ thể. Viết đoạn vào vở; dưới đoạn ghi một chỗ đã sửa sau góp ý. Thẻ tình huống giáo dục AI [6.D1.1]: Minh định nhờ AI viết toàn bộ đoạn rồi nộp dưới tên mình; Lan tự viết và, khi GV cho phép, dùng gợi ý để rà lỗi rồi kiểm lại từng gợi ý. Em chọn cách nào, vì sao? Lựa chọn và lí do của em: ..................................................................... 34
  15. Biên soạn: Lop6.edu.vn Phiếu 3E – Tự nhìn lại và thẻ hành động Điều em đã nhận biết/làm được: . Bằng chứng từ một bài làm hôm nay: . Điều em còn băn khoăn: . Việc em sẽ làm tiếp: . Thẻ hành động từ giấy nối: gấp đôi, vẽ hình đơn giản và viết hai câu nêu cách nhận trách nhiệm, khắc phục và tránh lặp lại. Tiêu chí: có việc làm thực hiện được; tôn trọng bạn; giải thích được ý nghĩa vết nối. Không đánh giá năng khiếu trang trí. 35
  16. Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN Thực hành tiếng Việt – Từ đơn và từ phức, tác dụng của từ láy Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 1 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 4 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được từ đơn gồm một tiếng; từ phức gồm hai hay nhiều tiếng, gồm từ ghép và từ láy; phân biệt dựa vào quan hệ chủ yếu về nghĩa hoặc về âm giữa các tiếng. Nhận biết từ láy mô phỏng âm thanh và giải thích tác dụng của từ láy trong hai câu ở bài tập 3, SGK trang 20. 2. Năng lực Phân loại được chín từ in đậm ở bài tập 1; giải thích ít nhất một trường hợp từ ghép và một trường hợp từ láy. Tìm từ trong văn bản, đặt từ trong ngữ cảnh để nêu tác dụng; viết đoạn 5–7 câu bày tỏ suy nghĩ về Dế Mèn, dùng và chỉ ra từ ghép, từ láy. Năng lực số – Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số [TC1.1.3]: sắp xếp các từ đã phân loại vào ba nhóm trong học liệu số, lưu kết quả vào thư mục học tập và mở lại đúng tệp để kiểm. Giáo dục AI [6.A1.3]: kiểm chứng một cách phân loại do AI mô phỏng đưa ra bằng số tiếng và quan hệ giữa các tiếng; sửa lỗi có giải thích. 3. Phẩm chất Chăm chỉ đối chiếu và sửa lỗi; trung thực khi tự nhận chỗ chưa hiểu; lựa chọn cách nói tôn trọng khi viết về nhân vật và bạn bè. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK trang 11, 12–18 và 20; phiếu 4B, 4D ở cuối tiết; thẻ ghép từ (hai cột A, B) và thẻ Kết quả AI mô phỏng trên bảng phụ hoặc màn hình. Học liệu số kèm: HocLieu/Tuan-01/TuDon-TuPhuc.html; mở ngoại tuyến bằng trình duyệt. Nhóm 4–6 có một máy, thao tác chọn nhóm từ, tải kết quả dạng văn bản và mở bằng trình đọc văn bản thông dụng. GV hướng dẫn trước nơi tải tệp và cách tạo thư mục NV6-Tuan01 trong vùng học tập được nhà trường cho phép; dùng mã nhóm, không dùng họ tên. Nếu trình duyệt chặn tải, chép ba nhóm kết quả vào tệp văn bản và lưu theo hướng dẫn; nếu không có thiết bị, dùng phiếu giấy và chưa ghi đạt phần lưu/mở tệp số. Phản hồi ngắn các vướng mắc đọc/viết ở tiết 3 khi khởi động. Bài 4–6 trang 20 sẽ tiếp tục trong tiết 5; hôm nay chỉ dùng ngữ cảnh từ vựng cần cho bài 1–3. 36
  17. Biên soạn: Lop6.edu.vn Nếu nhận học liệu dưới dạng ZIP, giải nén cạnh tệp Word để giữ đường dẫn HocLieu/Tuan-01; mở tệp HTML trong thư mục đã giải nén. Các học liệu không cần kết nối mạng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Từ một lời khuyên (4 phút) a) Mục tiêu: Huy động hiểu biết về tiếng và từ, phát hiện nhu cầu phân biệt cấu tạo từ. b) Nội dung: Viết một câu khuyên Dế Mèn, dùng dấu gạch chéo tách ranh giới từ, gạch chân các từ một tiếng; ngữ liệu dự phòng: “Bạn hãy giúp đỡ mọi người.” c) Sản phẩm: Một câu khuyên có ý nghĩa; cách tách từ bước đầu và điều còn băn khoăn, nêu miệng trong cặp và trước lớp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Viết câu, thử gạch ranh giới; gạch chân các từ Phản hồi ngắn một vướng mắc tiêu biểu về đoạn em cho là từ đơn. viết ở tiết 3; giao: viết một câu khuyên Dế Mèn, Dự kiến trả lời: dùng dấu gạch chéo tách ranh giới từ. HS chưa – HS có thể băn khoăn “giúp đỡ” là một hay hai nghĩ ra câu thì dùng câu dự phòng: “Bạn hãy từ; cần xét quan hệ nghĩa, không chỉ nhìn khoảng giúp đỡ mọi người.” trắng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm 1 phút rồi trao đổi cặp. Gợi phân biệt “có khoảng trắng giữa hai tiếng” với “hai từ khác nhau”; chưa kết luận trước khi học khái niệm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu các từ một tiếng và giải thích “giúp đỡ”. Mời hai cách tách khác nhau, hỏi lí do; dùng câu Dự kiến trả lời: dự phòng để chốt cách tách. – Bạn / hãy / giúp đỡ / mọi / người. Từ một tiếng: bạn, hãy, mọi, người; “giúp đỡ” gồm hai tiếng cùng hướng nghĩa giúp người khác. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi điều cần xác minh, sẵn sàng kiểm bằng ví dụ Nhận xét sự chủ động lí giải, không cho điểm cụ thể. đúng/sai ở bước khởi động; nêu nhiệm vụ tiết học: từ tiếng đến từ, phân loại đúng và hiểu tác dụng trong câu. 37
  18. Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hình thành kiến thức mới – Từ đơn và từ phức (9 phút) a) Mục tiêu: Hình thành khái niệm từ đơn, từ ghép và từ láy qua ngữ liệu miêu tả Dế Mèn. b) Nội dung: Chơi Ghép đúng chi tiết với hai cột từ trên bảng phụ; đếm tiếng, so sánh quan hệ nghĩa, âm giữa các tiếng; đối chiếu khung Nhận biết từ đơn và từ phức (SGK trang 20) và Tri thức ngữ văn (trang 11). c) Sản phẩm: Các cặp ghép đúng theo văn bản; sơ đồ từ đơn – từ phức (từ ghép, từ láy) có ví dụ trong vở; lời giải thích vì sao nhọn hoắt và ngơ ngác thuộc hai nhóm khác nhau. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghép đúng chi tiết và nhận biết cấu tạo từ Đọc từ, nhớ ngữ cảnh để ghép; không coi mọi Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cặp chỉ được nối một lần. Ghi hai cột lên bảng phụ; chia bốn nhóm, mỗi Dự kiến trả lời: nhóm nối cột A với cột B trong 1 phút, ghi các I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC cặp vào giấy nháp rồi giải thích một cặp; một từ – Vuốt – nhọn hoắt; cánh – hủn hoẳn (trước kia); cột A có thể nối nhiều từ cột B. Không tính điểm người – rung rinh, bóng mỡ; răng – đen nhánh, trò chơi vào kết quả môn học. ngoàm ngoạp (răng nhai ngoàm ngoạp). Cột A: vuốt; cánh; người; răng. Cột B: nhọn hoắt; rung rinh; hủn hoẳn; đen nhánh; bóng mỡ; ngoàm ngoạp. Nhắc: “cánh hủn hoẳn” tả cánh trước kia; hiện tại cánh Mèn đã dài. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời, ghi số tiếng và quan hệ nghĩa, âm vào Hỏi lần lượt: vở. + Mỗi từ ở cột A có mấy tiếng? Mỗi từ ở cột B Dự kiến trả lời: có mấy tiếng? – Cột A: từ một tiếng; cột B: từ hai tiếng. Từ + Trong “nhọn hoắt”, các tiếng góp nghĩa thế phức cần xét thêm quan hệ nghĩa hoặc âm giữa nào? Trong “ngơ ngác”, âm đầu nào lặp lại? các tiếng. Dùng khung trang 20 làm căn cứ; không đưa – “Nhọn hoắt”: các tiếng có quan hệ với nhau về trường hợp cấu tạo từ phức tạp ngoài bài. nghĩa; “ngơ ngác”: lặp âm đầu ng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu khái niệm và ví dụ trong khung SGK. Mời một nhóm lập sơ đồ trên bảng. Nếu HS cho Nhóm khác giải thích điểm giống, khác giữa từ mọi từ hai tiếng đều là từ ghép, đặt “nhọn hoắt” ghép và từ láy. cạnh “ngơ ngác”; yêu cầu dùng khung SGK để Dự kiến trả lời: sửa cách phân loại. – Từ đơn là từ chỉ có một tiếng: tôi, dế, đi. – Từ phức là từ có hai tiếng trở lên: từ ghép có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa (nhọn hoắt, cá đuôi cờ); từ láy có các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (ngơ ngác, lêu nghêu, bè bè). 38
  19. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi sơ đồ và ví dụ vào vở; phân biệt đếm tiếng Chốt, nêu cách kiểm ba bước. HS đọc chậm có với phân loại từ. Khi chưa chắc, ghi câu hỏi để thể vỗ nhịp để đếm tiếng, rồi phải giải thích cách đối chiếu SGK, hỏi GV; không đoán theo một phân loại. dấu cách. Dự kiến trả lời: – Từ láy lặp âm đầu (ngơ ngác), lặp vần (lêu nghêu), lặp cả âm đầu và vần (bè bè). ⇒ Cách kiểm: xác định từ trong ngữ cảnh → đếm tiếng → nếu là từ phức, xét quan hệ nghĩa hay âm giữa các tiếng. Không coi mọi từ có hai tiếng là từ ghép; không coi cứ gặp âm giống nhau là đủ kết luận từ láy. 3. Luyện tập 3.1. Phân loại từ và tổ chức kết quả số (12 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng khái niệm vào bài tập 1 và biết lưu, tìm lại bảng phân loại. b) Nội dung: Làm bài 1 SGK trang 20 trên phiếu 4B; đối chiếu đáp án; nhập chín từ vào đúng nhóm trong học liệu số TuDon-TuPhuc.html, lưu kết quả và mở lại. c) Sản phẩm: Bảng ba nhóm trên phiếu 4B, giải thích một từ ghép và một từ láy; tệp kết quả của nhóm lưu đúng thư mục NV6-Tuan01, mở lại đọc được. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đánh dấu chín từ cần phân loại. + Bài 1 (SGK trang 20): Kẻ bảng dưới đây vào Dự kiến trả lời: vở và điền các từ in đậm trong đoạn văn sau vào II. LUYỆN TẬP ô phù hợp. – Từ đơn: tôi, nghe, người. Đọc yêu cầu và đoạn văn ở phiếu 4B; chỉ phân – Từ ghép: bóng mỡ, ưa nhìn. loại các từ in đậm, không lấy toàn bộ các tiếng – Từ láy: hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung trong đoạn. Cho cá nhân làm trước rồi đổi cặp rinh. kiểm. – Giải thích, ví dụ: “bóng mỡ” có hai tiếng quan hệ với nhau về nghĩa; “rung rinh” có hai tiếng lặp âm đầu r. Không tách từng tiếng của từ phức thành từ đơn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm 3 phút, đối chiếu cặp 2 phút; mỗi cặp giải Gợi HS phân vân “bóng mỡ”, “ưa nhìn” đọc thích một từ ghép, một từ láy, sửa nhầm lẫn và nghĩa tổng thể; “rung rinh”, “giòn giã” kiểm âm nêu căn cứ. đầu lặp. 39
  20. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Thành viên luân phiên chọn từ, một em lưu, em Năng lực số [TC1.1.3]: hướng dẫn mở TuDon- khác tìm và mở lại tệp; kiểm đủ chín từ ở ba TuPhuc.html, chọn nhóm cho từng từ, xem bảng mục, tên tệp dễ nhận biết. đã sắp xếp; nhập mã nhóm, bấm lưu kết quả. Năng lực số: tệp NV6-Tuan01- .txt Làm mẫu mở thư mục Tải xuống, tạo hoặc mở nằm trong thư mục NV6-Tuan01; mở lại thấy mã thư mục NV6-Tuan01 ở vùng học tập, đưa đúng nhóm, thời điểm lưu, ba nhóm từ, đủ chín từ; tệp kết quả vào đó và mở lại; khi tải bị chặn, không ghi dữ liệu cá nhân. Sản phẩm là bảng do chép bảng kết quả vào trình soạn văn bản, lưu rồi HS nhập; học liệu không tự suy luận và không mở lại. phải công cụ AI. Bước 4. Kết luận, nhận định Báo nơi lưu và một từ đã sửa; tự kiểm không lưu Chốt đáp án Bài 1; đối chiếu bảng trong vở, trên nhầm tệp trắng. HS chưa có lượt thao tác ghi màn hình và tệp đã mở lại; đánh giá riêng nội phần cần thực hành tiếp. dung phân loại và thao tác lưu, lấy lại tệp, chỉ ghi nhận hành động đã quan sát. Cặp còn nhầm dùng quy trình ba bước để sửa rồi lưu bản mới nếu cần. Với HS chưa có lượt thao tác, bản giấy vẫn được nhận xét về Ngữ văn. 3.2. Tìm từ láy mô phỏng âm thanh (5 phút) a) Mục tiêu: Tìm từ trong văn bản và nhận ra tác dụng gợi âm thanh. b) Nội dung: Làm bài 2 SGK trang 20: ngoài véo von, hừ hừ, tìm thêm từ láy mô phỏng âm thanh trong văn bản, chỉ câu chứa từ. c) Sản phẩm: Ít nhất hai từ láy mô phỏng âm thanh có câu nguồn, nêu được âm thanh hoặc hành động mà từ gợi ra; ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ – Phanh phách (đạp phanh phách vào các ngọn + Bài 2 (SGK trang 20): Trong Bài học đường cỏ), phành phạch (nghe tiếng phành phạch giòn đời đầu tiên có những từ láy mô phỏng âm thanh giã), ngoàm ngoạp (nhai ngoàm ngoạp), văng như: véo von, hừ hừ. Hãy tìm thêm những từ láy vẳng (tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên). khác thuộc loại này ở trong văn bản. Giao cặp tìm ở trang 13 và 17 trước, sau đó rà Đọc lướt đoạn có động tác đạp, vỗ cánh, nhai và phần còn lại nếu cần; nhắc không phải mọi từ láy tiếng hát; ghi từ kèm sự vật, hành động. đều mô phỏng âm thanh. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm 2 phút. Nếu HS ghi “hủn hoẳn”, hỏi từ ấy tả độ dài hay Dự kiến trả lời: âm thanh. Với “ngoàm ngoạp”, đặt trong hành – Rung rinh, hủn hoẳn chủ yếu gợi hình, gợi động nhai để tránh định nghĩa tách ngữ cảnh. trạng thái, không mô phỏng âm thanh. 40