Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_30_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; đánh dấu phiếu 111C. Mời hai HS trả lời câu 5 (khác đoạn nếu có), một Dự kiến trả lời: HS trả lời SUY LUẬN (1,5 phút). Giao đánh dấu – Phiếu 111C, cột Văn bản 2: triển khai theo hai dòng cuối cột Văn bản 2 của phiếu 111C (0,5 quan hệ nhân quả ✓ (đoạn (6), (7)); triển khai phút). theo trật tự thời gian — không phải cách triển khai chính của cả văn bản (chỉ đoạn (7) có “Qua quá trình lịch sử dài lâu Hiện nay”). Chấp nhận HS đánh dấu thời gian nếu chỉ ra được đoạn (7). Bước 4. Kết luận, nhận định 4. Quan hệ nhân quả rõ ở đoạn (7) (“Chính vì Chốt (1 phút). điều này mà ”), đoạn (6) (“dẫn đến”). Con người cũng chỉ là một loài; bước tiến của con người có thể làm xáo trộn cân bằng nếu con người tuỳ ý xếp đặt lại trật tự. ⇒ Con người phải biết chung sống hài hoà với muôn loài. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Khám phá văn bản: cách mở đầu, kết thúc; việc con người có thể làm (câu 6, 7) (7 phút) a) Mục tiêu: Nhận xét được nét đặc sắc của cách mở đầu, kết thúc; nêu được việc con người đã làm hại và việc có thể làm để bảo vệ sự phong phú của thế giới sinh vật, có dẫn chứng. b) Nội dung: Cả lớp trả lời câu 6 qua hai câu hỏi nhỏ; nhóm bốn làm phiếu 117B cho câu 7. c) Sản phẩm: Câu trả lời câu 6; phiếu 117B của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời hai câu hỏi nhỏ. Nêu câu hỏi 6: Dự kiến trả lời: 6. Cách mở đầu và kết thúc của văn bản thông tin – (a) Cả hai cùng nhắc câu “Tất cả chúng ta đều này có gì đặc sắc? (SGK tr. 86) thuộc về vòng đời bất tận” của vua sư tử Mu- Hỏi thêm (2,5 phút): (a) Đoạn (1) và đoạn (8) pha-sa — mở và kết hô ứng với nhau. cùng nhắc câu nói nào? (b) Giả sử văn bản bắt – (b) Văn bản sẽ khô khan hơn, ít gợi suy nghĩ đầu ngay bằng đoạn (2) toàn số liệu và kết thúc ở hơn. Câu 6 (theo SGV tr. 80): đoạn mở và đoạn đoạn (7), em đọc sẽ thấy thế nào? (cách hỏi theo kết giàu cảm xúc, làm “mềm” đi sự khô khan hướng gợi ý ở SGV tr. 80) thường có của văn bản thông tin, gợi nhiều suy Nêu câu hỏi 7: nghĩ nhờ một tác phẩm nghệ thuật quen thuộc — 7. Con người có thể làm gì để bảo vệ sự phát phim Vua sư tử. triển phong phú của thế giới sinh vật? (SGK tr. 86) Phát phiếu 117B. Giao nhóm bốn (2,5 phút; cách tổ chức theo SGV tr. 80: trao đổi theo hai mảng — việc làm hại, việc giữ gìn; có dẫn chứng): cột 1 ghi việc con người đã làm hại sự sống (dẫn từ văn bản 1, 2); cột 2 ghi việc con người có thể làm, mỗi việc nói vì sao. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận nhóm, điền phiếu 117B. Nhóm lúng túng ở cột 1: gợi mở lại phần 5 văn Dự kiến trả lời: bản 1 (SGK tr. 80) và đoạn (7) văn bản 2 (SGK – Cột 1 (theo chữ văn bản): động vật hoang dã tr. 85). Ở cột 2: gợi nghĩ việc làm được ở nhà, ở “bị săn lùng, truy diệt”; đại dương thành “túi trường, khi đi chơi. chứa rác thải nhựa khổng lồ”; khai thác thiên nhiên “một cách bừa bãi” (văn bản 1); con người “tuỳ ý xếp đặt lại trật tự mà tạo hoá đã bền bỉ gây dựng” (văn bản 2). – Cột 2 (chấp nhận việc làm cụ thể, có lí do; dẫn chứng từ trải nghiệm của HS): không săn bắt, không mua bán động vật hoang dã; không xả rác, hạn chế đồ nhựa để biển không thành nơi chứa rác; trồng, chăm sóc cây; tìm hiểu về các loài để biết yêu quý, bảo vệ; nhắc người thân cùng làm. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc phiếu; bổ sung. Mời hai nhóm đọc phiếu, mỗi nhóm một cột; lớp bổ sung (1,5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định 5. Mở và kết bằng câu chuyện, câu nói trong Nhận xét: khen nhóm dẫn đúng câu văn ở cột 1, phim Vua sư tử → hô ứng, giàu cảm xúc, gợi suy nêu việc cụ thể ở cột 2; nhắc nhóm chỉ ghi chung nghĩ. Con người cần dừng những việc làm hại, “bảo vệ môi trường”. Chốt (0,5 phút). làm những việc cụ thể để giữ sự sống phong phú. ⇒ Văn bản thông tin có thể hấp dẫn nhờ cách mở, kết; bảo vệ muôn loài bắt đầu từ việc cụ thể của mỗi người. Hoạt động 6. Tổng kết và luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: Khái quát được nội dung, hình thức của văn bản; củng cố hiểu biết qua ba câu trắc nghiệm. b) Nội dung: Cả lớp trả lời câu hỏi tổng kết; giơ thẻ trả lời ba câu ở khung chiếu 117C. c) Sản phẩm: Câu trả lời tổng kết; lựa chọn của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời tổng kết; giơ thẻ. Hỏi tổng kết (2 phút): Văn bản giúp em hiểu điều Dự kiến trả lời: gì về cách các loài chung sống? Những gì trong – Nội dung: các loài trên Trái Đất rất phong phú, cách viết giúp em dễ hiểu và tin thông tin? sống thành quần xã theo một trật tự, giữa các loài Chiếu (hoặc đọc) ba câu khung 117C; mỗi câu có quan hệ hỗ trợ và đối kháng tạo nên cân bằng; HS có 15 giây rồi giơ thẻ (2,5 phút). con người cũng chỉ là một loài, cần chung sống hài hoà với muôn loài. Hình thức: số liệu, thuật ngữ có chú thích, tranh minh hoạ; mở và kết bằng câu chuyện trong phim; trình bày theo quan hệ nhân quả. Đáp án khung 117C: 1 – B; 2 – C; 3 – A. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Mở SGK đối chiếu. Câu nhiều HS chọn sai: cho mở SGK tìm câu Dự kiến trả lời: văn. – Câu 1: đoạn (2) “trên 10 000 000 loài sinh vật” (ước tính); các con số khác là số loài đã nhận biết. Câu 2: “Loài chủ chốt (như sư tử ở các đồng cỏ )”; cây thông là ví dụ loài ưu thế. Câu 3: đoạn (1), đoạn (8). 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nói căn cứ. Mời HS nói căn cứ cho câu sai nhiều nhất (0,5 phút). Ngôi sao thưởng chỉ để tạo hứng thú, không tính điểm. Bước 4. Kết luận, nhận định III. Tổng kết Chốt tổng kết. 1. Nội dung: sự đa dạng của các loài, trật tự và sự cân bằng trong đời sống muôn loài; con người cần chung sống hài hoà với muôn loài. 2. Hình thức: số liệu, thuật ngữ, tranh; mở, kết hô ứng bằng câu chuyện trong phim; trình bày theo quan hệ nhân quả. ⇒ Văn bản thông tin khoa học vừa chính xác vừa gợi trách nhiệm của con người. Hoạt động 7. Vận dụng: phần mềm nhận diện ảnh ở khu bảo tồn (6 phút) a) Mục tiêu: Trình bày được phần mềm có dùng AI chỉ hỗ trợ phát hiện, có thể sai; con người xem lại, quyết định và chịu trách nhiệm. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 117D (mô phỏng: camera và phần mềm gắn nhãn ảnh ở khu bảo tồn), trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 117D. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con Dự kiến trả lời: người): phát thẻ 117D (tình huống mô phỏng). – Câu 1: Phần mềm có dùng AI xem từng ảnh Nối với câu 7: bảo vệ muôn loài có khi cần đến camera chụp, gắn nhãn “người”, “động vật” hoặc công cụ số. Giao cặp (3,5 phút; đọc thẻ khoảng 1 “không rõ”, rồi gửi ảnh có nhãn “người” ở vùng phút). cấm cho tổ kiểm lâm. Kiểm lâm xem lại ảnh, quyết định có đến hiện trường hay không, xử lí và chịu trách nhiệm. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm câu 2, câu 3. Cặp lúng túng ở câu 2: gợi so cột “Nhãn phần Dự kiến trả lời: mềm gắn” với cột “Kiểm lâm xem ảnh thấy” ở – Câu 2: Phần mềm gắn nhãn sai — ảnh chỉ có ảnh 2. Câu 3: gợi đọc lại dòng hướng dẫn của một cành cây gãy mà nhãn là “người”. Nếu tổ khu bảo tồn. kiểm lâm chỉ nhìn nhãn mà không xem ảnh, họ có thể đến hiện trường mà không có người nào, mất thời gian và công sức. – Câu 3: Không đồng ý. Phần mềm chỉ giúp phát hiện nhanh và có thể gắn nhãn sai (ảnh 2); hướng dẫn của khu bảo tồn ghi kiểm lâm xem lại ảnh và mọi quyết định xử lí do kiểm lâm đưa ra, chịu trách nhiệm; với ảnh 1, người đến kiểm tra hai người mang dao, lồng sắt là tổ kiểm lâm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; sửa câu trả lời theo đúng chữ trên thẻ. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu (1 phút). Hỏi lại cặp nói “hai người ở ảnh 1 là kẻ săn trộm”: thẻ có cho biết chắc chắn không? (Không; thẻ chỉ ghi hai người mang dao, lồng sắt ở vùng cấm — kiểm lâm đến kiểm tra mới biết.) Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Phần mềm có dùng AI có thể giúp con Đánh giá: đạt khi HS phân biệt đúng việc phần người phát hiện nhanh hơn nhưng có thể sai; mềm làm và việc kiểm lâm làm, chỉ ra nhãn sai ở con người xem lại, quyết định và chịu trách ảnh 2, dẫn được dòng hướng dẫn ở câu 3. Minh nhiệm. chứng ở mức trình bày trên thẻ giấy. Chốt (0,5 phút). 10

