Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_29_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 4. Khám phá văn bản: con người – đỉnh cao kì diệu của sự sống (câu 5) (8 phút) a) Mục tiêu: Nêu được căn cứ trong văn bản cho nhận định con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống; bổ sung được bằng chứng; nhận ra văn bản cũng nêu mặt con người gây hại cho sự sống. b) Nội dung: Cặp đôi đọc phần 4 (hộp THEO DÕI tr. 80), trả lời câu 5 và câu hỏi thêm. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc phần 4, gạch dưới; trao đổi cặp. Nêu hộp THEO DÕI và câu hỏi 5: Dự kiến trả lời: Vì sao có thể khẳng định con người là đỉnh cao – Hộp THEO DÕI: con người là động vật bậc kì diệu của sự sống trên Trái Đất? (SGK tr. 80) cao, có “bộ não và hệ thần kinh phát triển nhất, 5. Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu thêm có ý thức, có tình cảm, có ngôn ngữ, biết tổ chức bằng chứng để khẳng định con người là đỉnh cao cuộc sống theo hướng tích cực”; bằng lao động kì diệu của sự sống trên Trái Đất. (SGK tr. 81) sáng tạo đã cải tạo bộ mặt Trái Đất. Giao cặp (3 phút): gạch dưới trong phần 4 những – Câu 5 (chấp nhận bằng chứng đúng, HS giải điều làm nên sự kì diệu của con người; ghi thêm thích được): con người sáng tạo ra chữ viết, sách một bằng chứng em biết. vở để ghi lại và truyền hiểu biết; làm ra tàu vũ trụ chụp được ảnh Trái Đất (văn bản có nhắc ảnh chụp từ tàu vũ trụ); chế tạo vắc-xin, thuốc chữa bệnh; xây cầu, đường, nhà cửa; sáng tác âm nhạc, thơ ca. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trao đổi tiếp. Cặp lúng túng: gợi “Những việc nào chỉ con người làm được mà con vật không làm được?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bổ sung. Mời hai cặp trả lời (1,5 phút). Hỏi thêm (1,5 Dự kiến trả lời: phút; theo lưu ý ở SGV tr. 75: đây là nhận định – Có. Ngay trong phần 4: “Nhưng đáng buồn của con người về chính mình, HS có thể nêu ý thay, con người cũng đã khai thác thiên nhiên – kiến khác): Có bạn nói “Con người kì diệu, món quà quý giá mà tạo hoá ban tặng – một cách nhưng cũng đang làm Trái Đất bị tổn thương”. bừa bãi, gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tồn tại Văn bản có nói điều ấy không? Ở câu nào? và phát triển của sự sống trên Trái Đất.”; phần 5 nói Trái Đất bị tổn thương “bởi nhiều hành động vô ý thức hay bất chấp tất cả của con người”. Bước 4. Kết luận, nhận định 5. Con người – đỉnh cao kì diệu của sự sống: bộ Chốt (1 phút): con người kì diệu vì trí tuệ, tình não, hệ thần kinh phát triển nhất; ý thức, tình cảm, sức sáng tạo; nhưng văn bản cũng chỉ ra cảm, ngôn ngữ; lao động sáng tạo; nhưng cũng con người đang gây hại cho sự sống — từ đó đặt khai thác thiên nhiên bừa bãi. ra trách nhiệm của con người (tìm hiểu tiếp ở tiết ⇒ Càng kì diệu, con người càng phải có trách sau, câu 6, 7). nhiệm với sự sống trên Trái Đất. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Vận dụng: đối chiếu bài viết trên mạng với văn bản đã học (8 phút) a) Mục tiêu: Đối chiếu nội dung bài viết với câu văn của văn bản đáng tin đã học; nêu dấu hiệu bài viết chưa đủ căn cứ để tin; nhận ra số liệu, nhận định gắn với thời điểm đăng. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 113B (mô phỏng: ba bài viết về băng tan tổ của Lan tìm được), trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 113B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông Dự kiến trả lời: tin và nội dung số): phát thẻ 113B (tình huống – Câu 1: Bài 1 nói khớp với văn bản (băng ở hai mô phỏng; trên lớp không lên mạng). Nêu: tìm địa cực tan, nước biển dâng, đe doạ một số vùng được bài viết rồi vẫn phải đối chiếu nội dung với ven biển). Bài 2 nói khác: “Chỉ một năm nữa, nguồn đáng tin trước khi dùng. băng ở Bắc Cực sẽ tan hết”, “mọi thành phố ven Giao cặp (5 phút; đọc thẻ khoảng 1,5 phút): trả biển trên thế giới sẽ chìm” — văn bản chỉ viết lời ba câu. nước biển dâng “đe doạ sự tồn tại của một số thành phố”, không nêu thời hạn, không nói “mọi thành phố”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm câu 2, câu 3. Cặp lúng túng ở câu 2: gợi đọc cột Nơi đăng, Dự kiến trả lời: người viết, ngày đăng của bài 2 và dòng chữ – Câu 2: Chưa nên dùng bài 2: không ghi tên dưới ảnh. Câu 3: gợi “Bài 3 đăng khi nào? “Năm người viết, ngày đăng; nói quá so với văn bản nay” trong bài là năm nào?” đáng tin đã học; ảnh kèm theo ghi “ảnh do máy tạo” nên không phải ảnh chụp thật, không làm bằng chứng được; nhiều lượt chia sẻ không cho biết bài có đúng hay không. Bài 2 chưa đủ căn cứ để tin. – Câu 3: “Năm nay” trong bài 3 là năm bài được đăng (cách đây mười lăm năm), không phải năm hiện tại; nhận định chỉ đúng ở thời điểm ấy. Nếu dùng, Lan phải ghi rõ thời điểm (ví dụ: “theo một bài viết đăng cách đây mười lăm năm”) và tìm thêm nguồn mới hơn để đối chiếu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; sửa câu trả lời theo đúng chữ trên thẻ. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; lớp bổ sung (1,5 phút). Hỏi lại cặp nói “bài 2 sai”: thẻ có cho biết chắc chắn bài 2 sai không? (Không; chỉ biết bài 2 nói quá so với văn bản đáng tin và không có căn cứ để tin.) 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trước khi dùng một bài viết trên mạng: đối Đánh giá: đạt khi HS dẫn đúng câu văn để chỉ chiếu với nguồn đáng tin, xem người viết, chỗ bài 2 nói quá, nêu được ít nhất hai dấu hiệu ngày đăng, nguồn số liệu; tin nói quá, không chưa đủ căn cứ ghi trên thẻ, nhận ra “năm nay” có căn cứ thì không dùng, không chia sẻ. của bài 3 gắn với ngày đăng. Minh chứng ở mức phân tích trên thẻ giấy. Chốt (1 phút). Hoạt động 6. Giao nhiệm vụ chuẩn bị tiết 114 (3 phút) a) Mục tiêu: Nắm việc chuẩn bị câu 6, 7, hộp SUY LUẬN và Viết kết nối cho tiết 114. b) Nội dung: GV nêu việc về nhà; HS ghi vở. c) Sản phẩm: Việc về nhà được ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi vở. Nêu việc chuẩn bị tiết 114: đọc lại phần 5 (SGK tr. 80); trả lời vào vở câu hỏi 6, 7 (SGK tr. 81) và hộp SUY LUẬN (SGK tr. 80); đọc đề Viết kết nối với đọc (SGK tr. 81), ghi ba ý em định viết. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hỏi lại điều chưa rõ. Nhắc: hoàn thiện phiếu 113A, thẻ 113B nếu chưa xong. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại. Mời một HS nhắc lại việc chuẩn bị. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Chuẩn bị trước giúp em theo kịp phần tổng Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. kết văn bản và viết đoạn văn ở tiết sau. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Đọc lại phần 5 (SGK tr. 80); trả lời vào vở câu Vở chuẩn bị câu 6, 7, hộp SUY LUẬN (dùng ở hỏi 6, 7 (SGK tr. 81) và hộp SUY LUẬN (SGK tiết 114). tr. 80). Đọc đề Viết kết nối với đọc (SGK tr. 81); ghi ba Ba ý trong vở (dùng ở tiết 114). ý em định viết. Hoàn thiện phiếu 113A, thẻ 113B nếu chưa Phiếu 113A, thẻ 113B. xong. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 113 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 113A – Phần 2 nối với nhan đề và các phần sau 3. Vấn đề chính được đề cập trong phần 2 (“Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất) là gì? Việc nói về vấn đề đó liên quan như thế nào đối với hướng triển khai những nội dung khác ở các phần kế tiếp? (SGK tr. 81) Vấn đề chính của phần 2: .................................................................................................................................. Ghi câu văn (hoặc cụm từ) làm căn cứ và nói mối liên hệ: Phần 2 nối với Câu văn, cụm từ làm căn cứ Mối liên hệ Nhan đề: Trái Đất – cái nôi của ...... ...... sự sống Phần 3: Trái Đất – nơi cư ngụ ...... ...... của muôn loài Phần 4: Con người trên Trái ...... ...... Đất Phần 5: Tình trạng Trái Đất ...... ...... hiện ra sao? 10

