Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tic.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết cá nhân 8 phút vào phiếu 9C, rồi hỏi đáp Làm mẫu một câu hỏi gợi: “Trước khi em xin cặp 3 phút. Bạn chỉ hỏi điều chưa rõ: ai làm gì, vì lỗi, chuyện gì khiến em quyết định nói thật?”; sao, mình cảm thấy thế nào; không yêu cầu kể bí không trả lời thay HS. Với HS chậm, cho ghi từ mật hay thêm việc không có thật. Người viết bổ khóa và ba mốc trước – trong – sau; có thể cho sung bằng bút khác màu nếu muốn. HS nói ý để bạn ghi giúp rồi tự xác nhận; mỗi Dự kiến trả lời: lượt chỉ hỏi một điểm còn thiếu. – Minh hoạ cách tìm ý (tình huống hư cấu do GV soạn, không phải chuyện thật của HS): chiều thứ bảy ở nhà, người kể vô ý làm đổ nước lên sách mượn của Mai; ban đầu muốn giấu, sau thấy bạn cần sách nên nói thật; cùng làm khô, nhận trách nhiệm; nhẹ nhõm khi đã thành thật. Có thể hỏi thêm “Em đã làm gì để khắc phục?” nhưng HS chỉ trả lời theo chuyện của mình. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu sự việc chứ không chỉ tên kỉ niệm; người Mời hai em tự nguyện nói 30 giây về chuyện và nghe chỉ ra một chi tiết còn thiếu; người viết ba sự việc; hỏi lớp chi tiết nào giúp hiểu sự thay quyết định nhận góp ý nào dựa vào điều mình đổi cảm xúc. Quan sát phiếu của các em cần hỗ nhớ. trợ, góp ý một điểm ưu tiên. Dự kiến trả lời: Không trừ nhận xét khi HS giữ tên người thật ở – Phiếu 9C đủ dùng khi có trải nghiệm thật của dạng “một người bạn”. HS, hoàn cảnh, người liên quan, diễn biến trước – sau, lí do và cảm xúc gắn với sự việc. Mục đích có thể là chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, điều đã hiểu; không ép mọi chuyện phải có bài học đạo đức lớn. Bước 4. Kết luận, nhận định Đánh dấu chỗ cần hỏi lại người thân hoặc tự nhớ Kiểm nhanh: rõ chuyện, người kể, trình tự, cảm thêm; giữ phiếu 9C để lập dàn ý. xúc. ⇒ Tìm ý bằng câu hỏi khi nào, ở đâu, ai, điều gì, vì sao, cảm xúc; chỉ ghi điều mình nhớ, chỗ chưa nhớ thì đánh dấu, không bịa. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Vận dụng: ai chịu trách nhiệm về câu chuyện? (5 phút) a) Mục tiêu: Chọn cách dùng hỗ trợ AI phù hợp với bài viết trải nghiệm. b) Nội dung: Đọc hai thẻ tình huống AI mô phỏng (chiếu hoặc bảng phụ), chọn cách dùng phù hợp với bài viết trải nghiệm và giải thích; viết phiếu ra cửa. c) Sản phẩm: Lựa chọn thẻ B kèm một lí do và một giới hạn để vẫn là tác giả bài viết, nêu miệng; phiếu ra cửa trên giấy nhỏ: tên chuyện, một chi tiết sẽ kể, một điều cần nhớ thêm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, chọn, viết lí do dựa vào yêu cầu kể trải Giáo dục AI [6.D1.1]: chiếu hai thẻ, nói rõ đây là nghiệm cá nhân. tình huống mô phỏng do GV chuẩn bị, không Giáo dục AI: chọn B: AI chỉ gợi câu hỏi tìm ý; phải phản hồi thật của dịch vụ AI: người viết tự cung cấp sự việc thật, tự kiểm và Thẻ A: “Hãy bịa một chuyến đi thật cảm động quyết định nội dung. A không đạt yêu cầu đề vì mà tôi chưa từng tham gia; tôi sẽ nộp như trải bịa trải nghiệm rồi nhận là của mình. nghiệm của mình.” Thẻ B: “Hãy gợi những câu hỏi giúp tôi nhớ lại việc mình đã trải qua; tôi sẽ tự trả lời và tự viết.” Yêu cầu chọn cách phù hợp, viết một câu lí giải và một giới hạn cần giữ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Phân biệt gợi câu hỏi với làm thay, bịa chuyện; Cho 1 phút suy nghĩ rồi trao đổi cặp; hỏi: AI có không nhập tên, địa chỉ hay câu chuyện riêng của biết em thực sự đã trải qua việc đó không? Gợi bạn vào dịch vụ. đối chiếu với phiếu tìm ý do chính em ghi. Dự kiến trả lời: Không yêu cầu HS có tài khoản hay đã dùng AI. – AI không biết chắc kí ức của HS; người viết bỏ gợi ý sai hoặc không phù hợp, không giao việc viết thay, không đưa thông tin riêng của người khác lên dịch vụ. Đạt khi chọn B, nêu được một lí do và một giới hạn; chọn chữ B đơn thuần chưa đủ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu lựa chọn và lí do. Mời hai em nêu lựa chọn; chữa quan niệm “cứ viết hay là được”; nhắc AI cũng có thể hỏi chưa phù hợp, người viết có quyền bỏ câu hỏi và tự chịu trách nhiệm. Bước 4. Kết luận, nhận định Nộp phiếu ra cửa; giữ phiếu 9C để chuẩn bị dàn Chốt; thu phiếu ra cửa trên giấy nhỏ: tên chuyện, ý. một chi tiết định kể, một điều cần nhớ thêm. ⇒ Người viết là tác giả và chịu trách nhiệm về Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. câu chuyện của mình; hỗ trợ (nếu có) chỉ để gợi nhớ, không viết thay hay bịa trải nghiệm. 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Em chưa hoàn thành bài tự học Bắt nạt: bổ sung Phiếu 8F có đủ phần đọc, bốn câu, tổng kết và phần đã ghi, nộp buổi sau. tranh. Phiếu 9C còn thiếu nguyên nhân: bổ sung trước Phiếu 9C nêu được vì sao câu chuyện xảy ra như tiết 10; không buộc bịa để điền đủ. vậy. Mang phiếu 9C, bút, vở ở tiết 10; không phải dùng AI ở nhà hay nộp ví dụ như chuyện thật. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 9 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 9C. Tìm ý cho trải nghiệm của em Chuyện em chọn: ................................................ . Người đọc em hướng đến: ................................................ . Mục đích em muốn chia sẻ: ................................................ . Câu hỏi gợi nhớ Ý của em (từ khóa hoặc câu ngắn) 1. Chuyện gì? Xảy ra khi nào, ở đâu? ................................................ ................................................ ................................................ 2. Ai có liên quan? Họ đã làm, nói gì? ................................................ ................................................ ................................................ 3. Điều gì xảy ra trước, tiếp theo, cuối cùng? ................................................ ................................................ ................................................ 4. Vì sao sự việc xảy ra/chuyển biến như vậy? ................................................ ................................................ ................................................ 5. Em cảm thấy thế nào lúc đó và khi kể lại? ................................................ ................................................ ................................................ Bạn hỏi để làm rõ: ................................................ . Em bổ sung hoặc giữ lại ý nào, vì sao: ................................................ . Chỗ chưa nhớ rõ, đánh dấu để bổ sung, không bịa. 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM (tiết 2/3) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 3 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 10 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nắm bố cục bài kể trải nghiệm: giới thiệu; kể diễn biến với hoàn cảnh, người liên quan; kết thúc và cảm xúc. Biết lựa chọn chi tiết cần thiết, nối sự việc hợp lí, kể bằng ngôi thứ nhất và bộc lộ cảm xúc gắn với sự việc. 2. Năng lực Sắp xếp ý của mình thành dàn ý; viết bản thảo một bài văn hoàn chỉnh ngay tại lớp theo dàn ý đã chọn. Tự đọc lại để phát hiện một điểm cần sửa; hỏi hoặc nhận hỗ trợ cụ thể khi thiếu ý mà vẫn giữ quyền quyết định nội dung bài viết. 3. Phẩm chất Chăm chỉ viết và tự kiểm; trung thực với trải nghiệm của bản thân, trân trọng câu chuyện và cách diễn đạt riêng của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Ngữ văn 6 tập một tr.30–32; Phiếu 9C đã điền hoặc ghi chép cá nhân; vở/bút để viết bản thảo. Phiếu 10B (đoạn nháp để tập sửa) và 10D (tự kiểm, nộp kèm bản thảo) ở cuối tiết; ba mảnh sự việc A, B, C chiếu hoặc viết bảng phụ; dàn ý kẻ vào vở theo khung SGK tr. 31. GV chuẩn bị chỗ thu bản thảo cuối giờ, ghi một điểm đã làm được và một ưu tiên sửa trên mỗi bài trước tiết 11; không công khai tên HS để khen/chê. 10

