Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 51 trang Minh Tâm 13/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_5_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Với ba hàng sau, nhắc tìm lời em bé trong dấu – Lời từ chối: “Mẹ mình đang đợi ở nhà” – “Làm ngoặc kép và câu kể việc họ làm; kiểm nhóm còn sao có thể rời mẹ mà đến được?” | “Buổi chiều chép thiếu. mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được?”. – Việc họ làm sau đó: “mỉm cười bay đi” | “mỉm cười, nhảy múa lướt qua”. – Trò chơi của em bé: “Con là mây và mẹ sẽ là trăng” | “Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhóm khác đối chiếu, sửa dẫn chứng chưa đúng. Mời hai nhóm đọc bảng theo hàng; hỏi: Hai phần Dự kiến trả lời: giống nhau ở đâu, khác nhau ở đâu? Trình tự ấy – Giống: cùng sáu bước (mời → hỏi → chỉ cách giúp người đọc thấy bài thơ như một câu chuyện → từ chối → họ rời đi → em bày trò chơi); lặp thế nào? nhiều chữ: “có người gọi con”, “Bọn tớ”, “Con hỏi”, “làm sao có thể rời mẹ”, “Thế là họ mỉm cười”. – Khác: mây – sóng, trăng – bến bờ; chơi – ca hát, ngao du; lên tầng mây – ra ngoài đó; “Mẹ mình đang đợi ở nhà” – “Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà”. – Có người kể, người nghe, nhân vật, sự việc nối tiếp và lời thoại trong dấu ngoặc kép: đó là yếu tố tự sự, giúp người đọc dễ theo dõi như nghe một câu chuyện. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi kết luận vào vở. Chốt; nhận xét phiếu đạt khi đủ sáu hàng và dẫn ⇒ Bài thơ có yếu tố tự sự: em bé kể với mẹ hai đúng chữ; ghi nhận nhóm chỉ ra chỗ biến đổi. lần được mời gọi theo cùng một trình tự, lặp Lưu ý theo Tri thức ngữ văn (SGK tr. 39): yếu tố lại mà có biến đổi; câu chuyện là phương tiện tự sự chỉ là phương tiện để bộc lộ tình cảm, cảm để em bộc lộ tình yêu với mẹ. xúc. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 2.3. Hình thành kiến thức: thế giới “trên mây”, “trong sóng” (8 phút) a) Mục tiêu: Phân tích vẻ đẹp, sức hấp dẫn của thế giới “trên mây”, “trong sóng” qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả và cách đến kì diệu. b) Nội dung: Trả lời câu 2 (SGK tr. 46) dựa vào hàng lời mời và hàng cách đến của phiếu 17A; trả lời câu hỏi gợi về từ ngữ chỉ thời gian, màu sắc, hoạt động, cách đến; viết dòng Nhận xét của phiếu. c) Sản phẩm: Câu trả lời câu 2 nêu ít nhất hai nét của thế giới ấy kèm từ ngữ dẫn chứng; dòng Nhận xét trên phiếu 17A. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gạch từ ngữ: “từ khi thức dậy cho đến lúc chiều + Câu 2 (SGK tr. 46): Qua lời trò chuyện của tà”, “từ sáng sớm cho đến hoàng hôn”; “bình những người “trên mây” và “trong sóng”, em minh vàng”, “vầng trăng bạc”; “ca hát”, “ngao thấy thế giới của họ hiện lên như thế nào? du”; “nhấc bổng”, “nâng đi”. Câu hỏi gợi (theo SGV tr. 87: tìm từ ngữ, biện pháp miêu tả thế giới ấy): + Từ ngữ nào chỉ thời gian vui chơi, màu sắc, hoạt động của họ? + Cách đến thế giới ấy có gì đặc biệt? Giao cá nhân 2 phút gạch từ ngữ ở hàng lời mời và hàng cách đến của phiếu 17A, rồi viết dòng Nhận xét. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết dòng Nhận xét bằng 1–2 câu. Quan sát; HS chỉ liệt kê thì hỏi: Những từ ngữ ấy có khiến em muốn đến đó không? Vì sao? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc nhận xét; bạn khác bổ sung nét còn thiếu. Mời 2–3 HS đọc nhận xét. Dự kiến trả lời: 2. Thế giới “trên mây”, “trong sóng” – Câu 2 (SGV tr. 87): lời kể và tả của những người “trên mây”, “trong sóng” đã mở ra trước mắt em bé một thế giới: xa xôi, cao rộng, chứa đựng biết bao điều bí ẩn; rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh sáng mặt trời vàng buổi bình minh, ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về); vui vẻ và hạnh phúc (chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà). 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Hỏi thêm: “Nơi tận cùng trái đất”, “rìa biển cả” – Cách đến kì diệu như phép màu: “đưa tay lên gần hay xa em bé? Màu vàng, màu bạc gợi cảm trời” là “được nhấc bổng”, “nhắm nghiền mắt giác gì? lại” là “được làn sóng nâng đi”; nhưng nơi xuất phát rất xa – “nơi tận cùng trái đất”, “rìa biển cả”. – Màu vàng, màu bạc gợi ánh sáng lấp lánh, quý giá (tìm hiểu kĩ ở tiết Thực hành tiếng Việt). Đó là yếu tố miêu tả làm lời mời thêm hấp dẫn. Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa dòng Nhận xét trên phiếu. Chốt; nhận xét dòng Nhận xét đạt khi nêu ít nhất ⇒ Đối với em bé, thế giới “trên mây”, “trong hai nét của thế giới ấy kèm từ ngữ dẫn chứng. sóng” vô cùng hấp dẫn, gợi khát khao được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi (SGV tr. 87). Hoạt động 2.4. Hình thành kiến thức: tâm trạng em bé trước lời mời (5 phút) a) Mục tiêu: Giải thích tâm trạng háo hức, tò mò của em bé; nhận ra nhà thơ hiểu tâm lí trẻ thơ. b) Nội dung: Trả lời câu 3 (SGK tr. 46) và câu hỏi thêm: Vì sao em bé không từ chối ngay mà còn hỏi cách đến? c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng câu 3 gọi đúng tâm trạng, dẫn từ “Nhưng”, “làm thế nào”; một câu giải thích vì sao em bé chưa từ chối ngay; dự đoán ở hoạt động 1 được đối chiếu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc hai câu hỏi, nhấn “Nhưng”, “làm thế nào”. + Câu 3 (SGK tr. 46): Câu hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”, “Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?” thể hiện tâm trạng gì của em bé? + Hỏi thêm: Vì sao em bé không từ chối ngay mà còn hỏi cách đến? Giao nhóm đôi đọc hai câu hỏi bằng giọng háo hức, rồi trao đổi 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trao đổi, ghi hai từ chỉ tâm trạng. Gợi: Người hỏi “làm thế nào ?” đã muốn đi hay chưa? Từ “Nhưng” cho thấy em đang băn khoăn điều gì? 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; cặp khác bổ sung. Mời hai cặp trả lời. Dự kiến trả lời: 3. Tâm trạng của em bé trước lời mời – Câu 3 (SGV tr. 87): khi nghe kể về những xứ sở xa xôi, em bé mong muốn được đến những nơi ấy; câu hỏi ẩn chứa niềm háo hức, thiết tha mong muốn được lãng du tới xứ sở thần tiên, được vui với những trò chơi thú vị, hấp dẫn. Từ “Nhưng” cho thấy em đã muốn đi, chỉ còn băn khoăn cách đến. – Câu hỏi thêm: trẻ thơ vốn ham khám phá; để em bé từ chối ngay thì không thật với tâm lí trẻ. Nhà thơ tả tinh tế tâm lí ấy; vì em đã rất muốn đi nên lời từ chối ở sau càng có ý nghĩa (tìm hiểu ở tiết 18). Bước 4. Kết luận, nhận định Đối chiếu dự đoán của mình, sửa nếu cần. Chốt; câu trả lời đạt khi gọi đúng tâm trạng và ⇒ Em bé háo hức, tò mò, rất muốn đến thế dẫn đúng chữ. Cho HS so với dự đoán ở hoạt giới diệu kì; Ta-go diễn tả tinh tế tâm lí ham động 1. khám phá của trẻ thơ. Hoạt động 3. Luyện tập: đúng hay sai, vì sao? (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về người kể, trình tự câu chuyện, cách đến và tâm trạng em bé bằng dẫn chứng. b) Nội dung: Ghi Đ hoặc S cho bốn nhận định GV ghi trên bảng phụ, sửa câu sai bằng một câu thơ làm căn cứ. c) Sản phẩm: Bốn kết quả Đ/S trong vở; ba câu sai được sửa có dẫn chứng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm cá nhân vào vở. Ghi bảng phụ, yêu cầu ghi Đ hoặc S, sửa câu sai Dự kiến trả lời: bằng một câu thơ: III. LUYỆN TẬP a. Bài thơ là lời những người “trên mây” kể – a. S: em bé kể với mẹ (“Mẹ ơi, trên mây có chuyện với em bé. người gọi con”). b. Hai phần của bài thơ được kể theo cùng một – b. Đ: mời → hỏi → chỉ cách → từ chối → họ trình tự sự việc. rời đi → em bày trò chơi. c. Muốn đến thế giới “trong sóng”, em bé phải – c. S: phải “đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt đưa tay lên trời. lại”; “đưa tay lên trời” là cách lên tầng mây. d. Câu hỏi “Nhưng làm thế nào mình lên đó – d. S: câu hỏi thể hiện sự háo hức, tò mò, rất được?” cho thấy em bé thờ ơ với lời mời. muốn đi. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi kết quả, tra lại phiếu 17A khi cần. Cho 2 phút; HS lúng túng được mở phiếu 17A để tra. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đổi vở với bạn, đánh dấu câu đúng, góp ý dẫn Gọi nhanh bốn HS, mỗi em một câu; ghi nhận chứng. cách sửa dùng câu thơ khác nếu đúng. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài thơ là lời em bé kể với mẹ; hai lần mời Chốt; nhắc khi trả lời câu hỏi đọc hiểu phải dựa gọi có cùng trình tự, mỗi thế giới có cách đến vào câu chữ trong văn bản, không đoán theo trí riêng; câu hỏi của em bé bộc lộ niềm háo hức. nhớ. Hoạt động 4. Vận dụng: đọc tranh minh hoạ số của bài thơ (6 phút) a) Mục tiêu: Phân tích, diễn giải và đánh giá tranh minh hoạ số bằng cách đối chiếu với câu thơ. b) Nội dung: Quan sát ảnh trang SGK tr. 44 được trình chiếu, phóng to vùng mây và vùng sóng; điền phiếu 17B ba hàng (chi tiết trong tranh – câu thơ tương ứng – nhận xét); trả lời: tranh thể hiện được gì, chưa thể hiện gì so với bài thơ? c) Sản phẩm: Phiếu 17B ba hàng có câu thơ làm căn cứ; một câu đánh giá tranh nêu điều thể hiện được và điều chưa thể hiện kèm lí do. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tranh minh hoạ và trang mở đầu văn bản Mây và sóng (cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, tr.44). 10