Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 2. Xử lí thông tin (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 2. Xử lí thông tin (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_2_xu_li_thong_tin_tich_hop_nang_lu.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 2. Xử lí thông tin (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 2. Khái quát bốn hoạt động (10 phút) Hình 1.1. Các hoạt động xử lí thông tin của con người (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 9). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu đọc Không học thuộc một chuỗi mũi tên rồi bỏ quên SGK tr. 9, theo dõi hình và giải thích bốn nhãn; lưu trữ. Sơ đồ thể hiện thu nhận vào, xử lí, truyền chỉ ra quan hệ giữa xử lí với lưu trữ. Làm câu ra; lưu trữ trao đổi với xử lí. chọn danh sách đủ bốn hoạt động ở cuối Phiếu 1. Bước 2. Thực hiện (3 phút). HS đọc cá nhân, trao Thu nhận: nhận thông tin qua giác quan. Lưu trữ: đổi cặp; mỗi cặp chọn một ví dụ từ việc học hằng ghi nhớ hoặc ghi chép để dùng lại. Xử lí: liên kết, ngày. GV hỏi: “Sau khi nghe lời dặn, làm gì để so sánh, phân tích thông tin để rút ra thông tin không quên? Khi so sánh hai lựa chọn, thông tin mới. Truyền: chuyển thông tin điều khiển tới cơ có thay đổi không?”. thể hoặc chia sẻ với người khác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (4 phút). Bốn cặp giải Ví dụ nghe GV dặn mang sách: nghe là thu nhận, thích bốn hoạt động; một cặp đọc đáp án câu ghi vào vở là lưu trữ, xem thời khóa biểu để chọn chọn danh sách. Các cặp khác nêu ví dụ có thể sách là xử lí, nhắc bạn là truyền. Đáp án Phiếu 1 gồm nhiều hoạt động. câu chọn: C. A/B/D thiếu hoạt động; không nhầm danh sách đầy đủ với một trình tự bắt buộc cho mọi tình huống. Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). GV chốt Đạt khi nêu đủ bốn hoạt động, mỗi hoạt động có bốn tên và ý nghĩa; nhấn mạnh từ “xử lí” có thể một việc minh họa; nhận ra lưu trữ có thể diễn ra chỉ cả quá trình hoặc riêng khâu biến đổi. HS viết ở nhiều thời điểm. Không khẳng định mọi trường bốn từ khóa vào vở. hợp chỉ xảy ra đúng một lần theo một đường thẳng. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: phân loại và giải thích các hoạt động thông tin trong ví dụ cụ thể. b) Nội dung: bốn tình huống ở Phiếu 2 và trò chơi “Hộp quà bí mật” bốn câu. c) Sản phẩm: bảng phân loại kèm lí do; đáp án trò chơi có sửa lỗi. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Nhận diện hoạt động trong đời sống (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu làm Đọc theo hành động được hỏi; không suy rằng Phiếu 2: nghe ca nhạc trên đài, xem thời sự trên ti một tình huống chỉ có duy nhất một hoạt động vi, chép bài vào vở, tính nhẩm. Mỗi câu nêu hoạt thông tin. động nổi bật và một lí do. Bước 2. Thực hiện (2 phút). HS làm cá nhân rồi a) Thu nhận qua nghe. b) Thu nhận qua đổi phiếu với bạn. Với tình huống tính nhẩm, nhìn/nghe. c) Lưu trữ nội dung vào vở. d) Xử lí: thực hiện phép tính 20 + 7 và nói điều gì đã từ số và phép tính rút ra kết quả 20 + 7 = 27. được biến đổi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Mời hai cặp, Chấp nhận hoạt động bổ sung có lí lẽ: nghe rồi ưu tiên câu c và d. Nếu HS nêu nghe nhạc vừa nhận xét bài hát còn có xử lí; chép bài có lựa tiếp nhận vừa đánh giá bài hát, yêu cầu giải thích chọn và hiểu nội dung còn có xử lí. Việc cất vở thay vì gạt bỏ. sau khi chép không thay ý chính là lưu nội dung bằng chữ. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV chữa Đạt khi phân loại đúng ít nhất 3/4 và giải thích bốn câu theo hành động nổi bật; HS sửa bằng bút được hai câu. Nhóm còn nhầm được hỏi lại: khác màu. “Thông tin đang đi vào, được giữ lại, được biến đổi hay được chia sẻ?”. Nhiệm vụ 2. Trò chơi “Hộp quà bí mật” (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV chia lớp Mỗi câu đúng được một điểm thi đua; hòa điểm thành các nhóm thi đua, phát bốn câu. Mỗi nhóm cùng thắng. Không dùng điểm trò chơi thay điểm ghi đủ đáp án trong 1 phút; tên hộp quà chỉ là đánh giá định kì. cách gọi, không cần phần mềm hay phần thưởng vật chất. Bước 2. Thực hiện (1 phút). HS thống nhất đáp Tất cả câu và phương án có trong học liệu. HS án; GV nhắc câu 2 hỏi đúng danh sách bốn hoạt không cần tìm đáp án trên mạng. động, câu 3 hỏi hành động quan sát. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). Đáp án: 1–C, 2–C, 3–B, 4–A. Quan sát tàu: thu Nhóm giơ bảng; GV mời giải thích câu 2 và 4. nhận; chuyển văn xuôi sang văn vần: biến đổi Các nhóm đối chiếu, ghi câu sai. cách biểu đạt, thuộc xử lí. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV công Đạt khi đúng ít nhất 3/4 và giải thích được một bố điểm, chữa lỗi còn lại, yêu cầu mỗi nhóm nêu câu. Bốn hoạt động đều cần nhớ; không coi việc một điều vừa sửa. sắp các từ theo một thứ tự là đủ hiểu bài. 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Lập kế hoạch chuyến đi (8 phút) a) Mục tiêu: vận dụng bốn hoạt động; cân nhắc nguồn số và vai trò hỗ trợ của AI trước khi lựa chọn. b) Nội dung: đọc hai thẻ nguồn A/B và gợi ý AI giả định ở Phiếu 3; lập kế hoạch ngắn theo bốn hoạt động. c) Sản phẩm: Phiếu 3 có lựa chọn nguồn, hai căn cứ, bốn việc chuẩn bị và lời giải thích về trách nhiệm của con người. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ vận dụng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở Phiếu 3 Nguồn A: thông báo của GV phụ trách câu lạc trên màn hình, nhắc toàn bộ là tình huống giả bộ, cập nhật hôm nay, đi bảo tàng thứ Bảy, tập định. HS đọc nguồn A, B và gợi ý; chọn thông tin trung 8 giờ 30, có thể mưa, mang áo mưa. Nguồn dùng để chuẩn bị, giải thích nguồn nào phù hợp B: bài chia sẻ không rõ tác giả từ năm 2023, nói hơn. tập trung 7 giờ, trời nắng. Bước 2. Thực hiện (3 phút). Cá nhân viết lựa Ưu tiên A vì có người chịu trách nhiệm, cập nhật chọn nguồn và hai lí do; nhóm thống nhất bốn và đúng chuyến đi. B cũ, không rõ tác giả, chưa hoạt động trong kế hoạch. GV gợi “ai cung cấp, chắc cùng chuyến đi; không thể dùng để bác cập nhật khi nào, có đúng chuyến đi này thông báo hiện tại. Không nói mọi thông tin mới không?”. đều tự động đúng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Một nhóm Thu nhận: đọc A, hỏi lại GV nếu chưa rõ. Lưu trình bày kế hoạch, nhóm khác nhận xét gợi ý AI trữ: ghi giờ và đồ dùng. Xử lí: đối chiếu nguồn, “đi lúc 7 giờ, không mang áo mưa”. Hỏi: ai quyết chọn giờ và áo mưa theo A. Truyền: trao đổi với định cuối cùng và chịu trách nhiệm? gia đình/GV. AI chỉ gợi ý; GV/người lớn tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm, HS kiểm thông báo, thực hiện và hỏi lại khi cần. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV thu Đạt kiến thức khi có đủ bốn việc đúng vai trò; đạt phiếu, chốt kiểm nguồn trước khi sử dụng, không phần nguồn khi có lựa chọn và ít nhất hai căn cứ; giao quyết định chuyến đi cho AI. Giao hoàn đạt phần AI khi nêu được công cụ chỉ hỗ trợ, con thiện kế hoạch ở nhà khoảng 5 phút nếu còn người quyết định và chịu trách nhiệm. Phản hồi thiếu. đầu tiết 3; không ghi trước kết quả chưa có. Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông Minh chứng: phần lựa chọn và hai căn cứ trên tin và nội dung số): GV mở hai thẻ nguồn số Phiếu 3. Tiêu chí: dẫn đúng ít nhất hai chi tiết, bằng Word; HS tự đọc, so sánh tác giả/trách không chọn chỉ vì “AI nói vậy”. Dùng bản in nhiệm, thời điểm và mức phù hợp rồi chọn nguồn thay hoàn toàn thì chưa ghi nhận chỉ báo số này; cho kế hoạch. không yêu cầu tìm kiếm Internet. Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con Minh chứng: câu trả lời ba ý – AI hỗ trợ, người người): dùng lời gợi ý giả định đã ghi trong Phiếu quyết định cuối cùng, người chịu trách nhiệm. 3; GV hỏi về vai trò AI, HS giải thích lựa chọn Đạt khi đủ ba ý và gắn với chuyến đi. Không gọi và trách nhiệm của người tổ chức. dịch vụ AI thật, không cần tài khoản hay dữ liệu cá nhân. 6

