Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 7. Tìm kiếm thông tin trên Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 7. Tìm kiếm thông tin trên Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_7_tim_kiem_thong_tin_tren_internet.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 7. Tìm kiếm thông tin trên Internet (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 4. Từ nhu cầu đến từ khóa Hình 3.5. Hai truy vấn có và không có ngoặc kép (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 29). Số 52.900 và 1.510 là số liệu trên ảnh SGK; không phải kết quả hiện tại. Ảnh dùng để so sánh hai cách nhập. Giao diện, thứ tự và lượng kết quả có thể khác ở mỗi lần tìm. Tổ chức chọn và điều chỉnh từ khóa Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút). Viết từ khóa riêng cho từng nhu cầu; chưa nhập Giao Phiếu 1 mục B: chọn từ khóa cho vai trò thông tin cá nhân. tầng ozon, lớp vỏ Trái Đất, Văn Miếu – Quốc Tử Giám; giải thích vì sao không chỉ gõ “thông tin”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút). Chọn “vai trò tầng ozon”, “lớp vỏ Trái Đất”, Yêu cầu mỗi HS viết trước, rồi cặp so sánh. Cho “Văn Miếu Quốc Tử Giám lịch sử”; đối chiếu quan sát Hình 3.5: truy vấn nào tìm nguyên cụm? ảnh tìm nguyên cụm “vai trò của tầng ozon”. Nếu quá ít kết quả thì sửa ra sao? Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Giải thích từ khóa sát mục tiêu; số lượng không Mời ba HS giải thích ba nhu cầu. Hỏi: “Nhiều kết bảo đảm chất lượng, phải đọc nội dung. quả hơn có luôn tốt hơn không? Ít hơn có luôn đúng hơn không?”. Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). Ghi và nói được các bước điều chỉnh, không chỉ Chốt: từ khóa là từ/cụm từ liên quan trực tiếp nhu nêu một từ khóa. cầu. Nêu quy trình: xác định cần gì → chọn từ khóa → xem kết quả → thêm/bớt/đổi từ. Ngoặc kép tìm cụm chính xác; bỏ ngoặc hoặc đổi cách diễn đạt khi quá hẹp. Lưu ý thao tác: Khi cần tìm cụm chính xác trên Google, dùng dấu ngoặc kép thẳng, ví dụ "vai trò của tầng ozon". Dấu trừ đặt ngay trước từ giúp loại từ không muốn tìm. Ghi chú dấu cộng trong SGK là thông tin về cú pháp tìm kiếm; không coi dấu cộng là lệnh dùng chung cho mọi máy tìm kiếm. Bài này luyện từ khóa sát nhu cầu và ngoặc kép. GV có thể đối chiếu Trợ giúp Google tại 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 5. Củng cố khái niệm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút). Làm cá nhân cả bốn ý. Giao Phiếu 1 mục C: điền ba chỗ trống và chọn kết quả máy tìm kiếm. Yêu cầu giải thích, chưa mở đáp án. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút). Điền tìm kiếm thông tin; liên kết; từ khóa. Chọn Quan sát từng HS làm; gợi ý phân biệt danh sách A ở câu 2. liên kết với một bài đã mở. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Giải thích A cho danh sách liên kết; B là nội Mời một HS đọc ba từ đã điền, một HS giải thích dung một trang; C đã giới hạn một địa chỉ; D chỉ phương án A; cặp khác nhận xét. có văn bản. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Sửa bài, nói lại công dụng máy tìm kiếm bằng lời Đối chiếu đáp án cuối tiết; sửa ngay nhầm lẫn. của mình. Nhấn mạnh danh sách kết quả giúp đi tới trang gốc, chưa thay việc đọc. 3. Hoạt động luyện tập (12 phút) a) Mục tiêu: Thực hiện bước đầu quy trình tìm và cân nhắc gợi ý hỗ trợ. b) Nội dung: Tìm hai truy vấn về tầng ozon; ghi đường đi ở Phiếu 2; xử lí Phiếu 3. c) Sản phẩm: Phiếu 2 có dấu vết tìm kiếm cá nhân; Phiếu 3 có gợi ý, cân nhắc và quyết định. d) Tổ chức thực hiện: 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Học liệu thực hành tìm kiếm Hình 3.6. Nhập địa chỉ máy tìm kiếm và từ khóa (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 30). Quy trình trên máy: mở trình duyệt → nhập vào thanh địa chỉ, Enter → nhập vai trò của tầng ozon vào ô tìm kiếm, Enter → xem các kết quả, mở một liên kết phù hợp rồi quay lại. Làm lại với "vai trò của tầng ozon". Đọc tiêu đề và địa chỉ nguồn; nếu có nội dung tóm tắt tự động, vẫn mở trang gốc để đối chiếu. Nhiệm vụ 6. Tìm rồi giải thích đường đi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút). Xác định địa chỉ khác từ khóa. A chuẩn bị truy Giao Phiếu 2. GV chỉ đúng hai ô trên Hình 3.6, vấn thường, B truy vấn có ngoặc kép. làm mẫu ngắn. Mỗi HS thực hiện một truy vấn, mở kết quả rồi quay lại; người còn lại ghi và sau hai phút đổi lượt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút). Luân phiên tự thao tác, ghi một tiêu đề và địa chỉ Quan sát A hai phút, B hai phút; đánh dấu riêng đã mở; nếu không có kết quả phù hợp thì ghi thực ai tự nhập, mở và quay lại. Hỗ trợ theo bước tế và đề xuất bỏ ngoặc/đổi từ. đang vướng, không thao tác thay. Khi mạng lỗi, dùng mô phỏng và ghi rõ tuyến. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Nêu sự giống/khác quan sát được; mô tả từ danh Mời một cặp so sánh kết quả; một HS giải thích sách → trang nội dung → nút quay lại. đã từ đâu đi tới đâu. Không yêu cầu số lượng trùng hình SGK. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Sửa ghi chép và tự đánh dấu lượt đã làm, lượt cần Nhận xét theo quy trình và độ phù hợp. Cặp chưa bổ sung. đủ lượt được ưu tiên đầu tiết 13. Giữ Phiếu 2 để tiếp tục lọc và lưu. 6

