Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 44 trang Minh Tâm 13/10/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung dẫn chứng. Mời hai cặp, mỗi cặp một chặng. Hỏi thêm: Dự kiến trả lời: Ghen tị, tự ti có phải chỉ người xấu mới có – Câu hỏi thêm: ai cũng có thể có lúc tự ti, ghen không? Nếu là người anh, khi thấy em giỏi hơn tị; điều cần làm là nhận ra để vượt qua, thay đổi mình, em sẽ làm gì để vẫn thân với em? theo hướng tích cực (SGV tr. 92), ví dụ: vui cùng em, khen em, nhờ em chỉ cách vẽ, tìm điều mình làm tốt. Chấp nhận cách làm cụ thể, tử tế khác. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện hai dòng đầu phần 2 phiếu. Chốt; nhận xét phiếu đạt khi mỗi chặng có ít nhất ⇒ Trước khi xem bức tranh, người anh từ chỗ hai dẫn chứng đúng câu chữ SGK và có nhận xét. coi em là đứa trẻ nghịch ngợm chuyển sang tự ti, mặc cảm, đố kị với em: cảm xúc tiêu cực ai cũng có thể gặp, cần nhận ra để vượt qua. Hoạt động 2.4. Hình thành kiến thức: trước bức tranh “Anh trai tôi” (7 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra diễn biến cảm xúc của người anh khi đứng trước bức tranh; lí giải vì sao có sự thay đổi. b) Nội dung: Đọc lại đoạn 4, xếp các cảm xúc của người anh theo thứ tự, ghi dòng cuối phần 2 phiếu 21A; trả lời câu 4 (SGK tr. 51) và câu hỏi thêm về lời người anh muốn nói với mẹ. c) Sản phẩm: Dòng cuối phần 2 phiếu 21A; câu trả lời câu 4 nêu được diễn biến và lí do. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc đoạn 4, ghi theo thứ tự, tìm lí do. + Câu 4 (SGK tr. 51): Nhân vật “tôi” đã thay đổi Dự kiến trả lời: ra sao sau khi xem bức chân dung của mình do 3. Người anh trước bức tranh “Anh trai tôi” em gái vẽ? Vì sao có sự thay đổi ấy? – Diễn biến: “giật sững người”, “bám chặt lấy Giao cá nhân: đọc lại đoạn 4 (tr. 51), ghi các cảm tay mẹ”; “Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến xúc, cử chỉ của người anh theo thứ tự vào dòng hãnh diện, sau đó là xấu hổ”; “nhìn như thôi cuối phần 2 phiếu 21A, rồi trả lời phần “Vì sao”. miên” vào dòng chữ “Anh trai tôi”; “muốn khóc quá”. – Ngỡ ngàng vì không ngờ em vẽ mình; hãnh diện vì dưới mắt em mình “hoàn hảo” đến thế; xấu hổ vì nhận ra mình đã nhỏ nhen, đố kị với em. Đó là những cung bậc cảm xúc rất khác nhau, thậm chí trái ngược, cho thấy người anh bối rối khi nhận ra tình yêu thương em dành cho mình (SGV tr. 92). – Vì sao: bức tranh là lời nhắn gửi thương yêu từ trái tim em gái; tình yêu thương, lòng nhân hậu của em làm người anh thức tỉnh, sự đố kị, hẹp hòi nhường chỗ cho tình yêu thương (SGV tr. 92). 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi phiếu cá nhân; có thể nhìn tranh SGK tr. 50 Dành 3 phút. Gợi HS cần hỗ trợ: Trong tranh, (cả nhà đứng trước bức tranh). chú bé được vẽ thế nào (tr. 51)? Người anh có từng nghĩ về mình như vậy không? Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bạn bổ sung. Mời 2 HS. Hỏi thêm: Vì sao người anh muốn nói Dự kiến trả lời: với mẹ: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và – Câu hỏi thêm: người anh hiểu mình không đẹp lòng nhân hậu của em gái con đấy”? đẽ như trong tranh; em vẽ anh đẹp vì em nhìn anh bằng tình yêu thương. Câu nói vừa là lời tự nhận lỗi vừa là lời cảm phục em; để chính người anh nói ra, sự thức tỉnh trở nên chân thật, cảm động hơn. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vở diễn biến tâm trạng người anh. Chốt; nhận xét câu trả lời đạt khi nêu đủ ba cảm ⇒ Bức tranh của em gái giúp người anh nhận xúc theo thứ tự và một lí do có căn cứ trong đoạn ra lỗi của mình và tấm lòng của em: tình cảm 4. trong sáng, nhân hậu cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. Hoạt động 3. Luyện tập: điều gắn kết gia đình (5 phút) a) Mục tiêu: Kết nối ba văn bản của Bài 2 để nêu điều gắn kết các thành viên trong gia đình; tổng kết truyện. b) Nội dung: Trả lời câu 5 (SGK tr. 51) theo nhóm 4, mỗi văn bản nêu một chi tiết làm căn cứ; ghi tổng kết nội dung, nghệ thuật. c) Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm có ba căn cứ ở ba văn bản; vở ghi mục III. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm, mở lại SGK tr. 40–42, 44–45. + Câu 5 (SGK tr. 51): Từ các văn bản Chuyện cổ Dự kiến trả lời: tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh của – Câu 5 (SGV tr. 92): tình yêu thương gắn kết em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có các thành viên trong gia đình; tình cảm ấy được thể gắn kết các thành viên trong gia đình là gì? xây dựng bằng sự trao đi và nhận lại từ hai phía. Giao nhóm 4: thống nhất một câu trả lời, mỗi văn – Căn cứ: mẹ sinh ra “Để bế bồng chăm sóc”, bà bản tìm một chi tiết làm căn cứ. kể chuyện, bố dạy trẻ (Chuyện cổ tích về loài người); em bé từ chối lời mời vì “Mẹ mình đang đợi ở nhà” (Mây và sóng); em gái vẽ anh bằng tất cả tấm lòng, giúp anh vượt qua đố kị (Bức tranh của em gái tôi). – Chấp nhận ý kiến khác có căn cứ, như sự thấu hiểu, quan tâm, lòng vị tha. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận, ghi câu trả lời và ba căn cứ. Dành 2 phút; nhóm chậm: gợi mỗi văn bản nhớ một nhân vật và việc nhân vật ấy làm cho người thân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; nhóm khác phản biện, bổ sung. Mời 2 nhóm trình bày; khuyến khích nhóm có ý kiến khác nói lí do. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vở mục III. Chốt câu 5 và tổng kết; nhận xét nhóm đạt khi có III. TỔNG KẾT ba căn cứ đúng ba văn bản. 1. Nghệ thuật: kể ở ngôi thứ nhất, miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật. 2. Nội dung: đề cao tình cảm gia đình; tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. ⇒ Tình yêu thương, được trao đi và nhận lại, là sợi dây gắn kết các thành viên trong gia đình. Hoạt động 4. Vận dụng: bức tranh là của ai? (8 phút) a) Mục tiêu: Từ câu chuyện, giải thích cách chia sẻ an toàn tranh, ảnh có hình người trong môi trường số; nhận ra quyền của người vẽ, người được vẽ khi có người dùng AI biến đổi tranh. b) Nội dung: Đọc thẻ mô phỏng 21B (đăng ảnh bức tranh “Anh trai tôi” lên nhóm lớp; dùng AI “vẽ lại” tranh rồi nhận là của mình); trả lời ba câu hỏi theo cặp; nêu cách chia sẻ an toàn. c) Sản phẩm: Câu trả lời ba câu hỏi ở thẻ 21B; một cách chia sẻ an toàn do cặp đề xuất. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, gạch chân dòng chữ Quỳnh định đăng. Năng lực số – [TC1.4.2] (Bảo vệ dữ liệu cá nhân Năng lực số: (1) Tranh là của Kiều Phương và quyền riêng tư): phát thẻ 21B (ghi rõ mô (người vẽ); hình ảnh trong tranh là của người phỏng, không phải sự việc có thật); giao cặp đôi anh. Trước khi đăng phải hỏi Phương và người đọc tình huống, trả lời câu 1, 2 về việc đăng ảnh anh; vì hai bạn còn nhỏ, hỏi cả bố mẹ các bạn. bức tranh. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Với câu 2: yêu cầu cặp ghi riêng thông tin của Năng lực số: (2) Của Phương: tên, lớp, trường Phương và thông tin của người anh, rồi mới nêu (“lớp 6A, trường Sao Mai” đi ngay sau tên điều có thể xảy ra và cách chia sẻ an toàn. Phương). Của người anh: khuôn mặt rõ trong ảnh và việc cậu là anh trai của Phương. Ghép lại, người lạ nhận ra mặt người anh và biết em gái cậu học lớp nào, trường nào để tìm đến; ảnh có thể bị lưu lại, chế ảnh, trêu chọc và khó xoá hết. Cách an toàn: chỉ đăng khi được đồng ý; bỏ tên, lớp, trường; chỉ chia sẻ trong nhóm có thầy cô, cha mẹ quản lí hoặc cho xem trực tiếp. Giáo dục AI – [6.A3.3] (Công dân trong kỉ Giáo dục AI: (3) Sai. Bức tranh là sản phẩm và ý nguyên AI): giao thêm câu 3 ở thẻ 21B về bạn tưởng của Phương, hình ảnh là của người anh; dùng ứng dụng AI tạo ảnh “vẽ lại” bức tranh rồi ảnh do AI tạo từ tranh của Phương không phải ghi “Tranh tôi vẽ”. tranh bạn ấy vẽ. Muốn dùng phải xin phép Phương và người anh, ghi rõ “Tranh của Kiều Phương”, nói rõ ảnh đã được AI biến đổi. Chỉ người sở hữu mới được quyết định cho chia sẻ, sử dụng hình ảnh của mình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời ba câu vào thẻ; viết một câu đăng an toàn. Dành 3 phút; cặp nào xong trước nghĩ thêm một câu Quỳnh có thể đăng mà vẫn an toàn. Cặp hiểu “lớp 6A, trường Sao Mai” là của người anh: chỉ lại câu, cụm này đi ngay sau tên Phương. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung. Mời 2 cặp, mỗi cặp một phần; hỏi: Nếu ảnh đã bị Năng lực số: câu đăng an toàn, ví dụ “Chúc đăng mà người anh không muốn, các bạn nên mừng bạn mình được giải nhất vẽ tranh!” (không làm gì? ảnh rõ mặt, không tên, lớp, trường, đã hỏi ý kiến). Nếu đã lỡ đăng: xoá bài, xin lỗi người anh, báo thầy cô hoặc cha mẹ để được giúp gỡ ảnh ở nơi khác. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vào thẻ một điều em sẽ làm trước khi đăng Ghi nhận biểu hiện năng lực số: đạt khi cặp chỉ ảnh có người khác. ra đúng người cần hỏi ý kiến, ít nhất hai thông ⇒ Tranh, ảnh có hình người là tài sản và tin không nên đăng (nói đúng thông tin ấy của ai) thông tin riêng của người vẽ, người được vẽ: và một cách chia sẻ an toàn; nhận xét bằng lời, hỏi ý kiến trước khi chia sẻ hay dùng lại, không cho điểm. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng không kèm tên, lớp, trường, không nhận là dẫn về nhà. của mình. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn thiện phần còn trống ở phiếu 21A (nếu Phiếu 21A đủ hai phần, mỗi dòng có dẫn chứng. chưa xong). Chuẩn bị tiết 22: đọc mục Viết (SGK tr. 52–54), Tên bài thơ đã chọn; 2–3 chi tiết kể, tả được đọc kĩ bài viết tham khảo Cảm xúc khi đọc bài đánh dấu trong SGK. thơ Mây và sóng của Ta-go; chọn một trong hai bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng để viết, đọc lại bài thơ ấy và đánh dấu 2–3 chi tiết kể, tả em thích. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10