Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 52 trang Minh Tâm 13/10/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_25_nam_hoc_2026_2027_ti.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 25 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn ghi: chỉ chép vài chữ đầu và vài chữ – b. Đoạn 3 (Mẹ tôi không phải không có lí cuối của đoạn (vd “Mẹ tôi không phải mười mười phân vẹn mười.). Dấu hiệu: giải thích vì phân vẹn mười.”), rồi ghi dấu hiệu giúp em nhận sao mẹ có lí — mọi người giống nhau nhiều ra. điều, ai chẳng muốn thông minh, giỏi giang, được tin yêu, thành đạt; nhiều người vượt lên nhờ noi gương người xuất chúng. Chấp nhận thêm đoạn 6 (Tôi muốn trở lại cái riêng của từng người.): giải thích vì sao mỗi người cần được tôn trọng với cái khác biệt. – c. Đoạn 5 (Từ khi biết nhìn nhận trong mỗi con người.). Dấu hiệu: đưa ví dụ cụ thể — các bạn trong lớp khác nhau về ngoại hình, giọng nói, thói quen, sở thích, tính cách; dẫn câu “Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là không ai giống ai cả”. – Các đoạn HS chọn có thể không trùng nhau; chấp nhận khi chỉ được dấu hiệu hợp lí (SGV tr. 54). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thử từng đoạn bằng ba câu gợi; ghi phiếu. Cặp lúng túng: gợi ba câu để thử từng đoạn: “Đoạn này kể một chuyện đã xảy ra? Đoạn này giải thích vì sao? Đoạn này đưa ra ví dụ cụ thể, những người, việc có thể chỉ ra?” HS cần hỗ trợ: làm dòng a, c trước. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; so sánh cách chọn đoạn; trả lời. Mời ba cặp, mỗi cặp một dòng; cặp chọn đoạn Dự kiến trả lời: khác nêu lí do, lớp xét có hợp lí không. – Đúng vậy: câu chuyện về câu nói quen thuộc Hỏi tiếp câu ở hộp chỉ dẫn cạnh đoạn 1: của mẹ dẫn người đọc tới điều cần bàn — có nên THEO DÕI Chú ý cách vào bài bằng lời kể. Phải lấy người khác làm mẫu, muốn mình giống chăng, kể chuyện cũng là một cách để nêu vấn đề người khác không. Chuyện gần gũi nên người cần bàn luận? (SGK tr. 54) đọc dễ nhớ lại chuyện của mình, dễ đồng cảm. Bước 4. Kết luận, nhận định 2. Bố cục: (1) đoạn 1 – 2: kể chuyện, giới thiệu Đánh giá bằng lời: đạt khi chỉ đúng ít nhất một vấn đề; (2) đoạn 3 – 4: lí lẽ — vì sao mẹ muốn đoạn cho mỗi dòng a, b, c và nêu được dấu hiệu. con giống người khác, và người con vẫn Hỏi cả lớp: Ghép các đoạn vừa tìm, văn bản có không thấy dễ chịu; (3) đoạn 5: bằng chứng thể chia làm mấy phần, mỗi phần nói gì? Nhận — mỗi người một vẻ, cái “không giống ai” câu trả lời, chốt bố cục; chấp nhận cách chia ba đáng quý; (4) đoạn 6 – 7: khẳng định — tôn phần (nêu vấn đề – bàn luận – kết luận) nếu nêu trọng cái riêng, biết hoà đồng mà vẫn giữ cái đúng ranh giới. riêng. ⇒ Bài nghị luận có thể mở đầu bằng một câu chuyện; lí lẽ giải thích vì sao, bằng chứng là ví dụ cụ thể làm sáng tỏ vấn đề. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Khám phá văn bản: văn bản nhấn mạnh sự khác nhau hay giống nhau? (câu 3) (5 phút) a) Mục tiêu: Xác định được văn bản nêu cả sự giống nhau và sự khác nhau giữa mọi người nhưng nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau, dựa vào vị trí và độ dài các đoạn bàn về hai ý. b) Nội dung: Đàm thoại: so sánh số đoạn, thứ tự và mức triển khai của hai ý trong văn bản để trả lời câu 3 (SGK tr. 56). c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng có dẫn đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe câu hỏi; xem lại bố cục vừa chốt. Nêu câu hỏi: 3. Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau hay giống nhau giữa mọi người? (SGK tr. 56) Nói với HS: không có câu văn nào trả lời sẵn câu này; phải xem cả bài bàn ý nào nhiều hơn, nhấn ý nào ở cuối. GV hỏi từng bước (đàm thoại, theo SGV tr. 54). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm trong văn bản, trả lời từng câu. Hỏi lần lượt: (1) Câu “Trên đời, mọi người giống Dự kiến trả lời: nhau nhiều điều lắm.” nằm ở đoạn nào? Ngoài – (1) Đoạn 3; không đoạn nào khác bàn riêng về đoạn ấy, còn đoạn nào bàn về điểm giống nhau điểm giống nhau. không? (2) Tìm các đoạn có những từ “khác – (2) Đoạn 5, 6, 7. nhau”, “không ai giống ai”, “khác biệt”, “cái – (3) Đoạn 5: các bạn khác nhau về ngoại hình, riêng”. (3) Đoạn 5 đưa ra những ví dụ nào về các giọng nói, thói quen, sở thích (vẽ, ca hát, nhảy bạn trong lớp? Đoạn 3 có ví dụ về người cụ thể múa, thể thao), tính cách. Đoạn 3 chỉ nêu chung nào không? (4) Câu cuối cùng của bài khuyên ta “không ít người”, “những cá nhân xuất chúng”, giữ lại điều gì? không có người cụ thể. – (4) “ giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; lớp bổ sung căn cứ. Mời hai HS trả lời câu 3 bằng một, hai câu, có Dự kiến trả lời: nêu căn cứ. – Văn bản nêu cả hai khía cạnh, nhưng nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau: ý này nói sau, được bàn ở nhiều đoạn hơn, có nhiều ví dụ và là điều người viết khẳng định ở cuối bài. Đáp án theo SGV tr. 54. 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Văn bản nêu cả sự giống nhau và sự khác Chốt (theo SGV tr. 54): văn bản khẳng định tầm nhau giữa mọi người, nhưng nhấn mạnh ý quan trọng của giá trị riêng biệt, độc đáo ở mỗi nghĩa của sự khác nhau: cái riêng, độc đáo người. Đánh giá bằng lời: đạt khi trả lời “sự khác của mỗi người là đáng quý. nhau” và nêu được ít nhất một căn cứ trong văn bản. Hoạt động 6. Khám phá văn bản: người mẹ có lí ở chỗ nào? (câu 4) (5 phút) a) Mục tiêu: Nêu được cái lí của người mẹ khi muốn con lấy người khác làm chuẩn mực, dựa vào các lí lẽ trong đoạn 3; trả lời được câu hỏi ở hộp THEO DÕI thứ hai (SGK tr. 54). b) Nội dung: Nhóm bốn HS đọc lại đoạn 3, trao đổi câu 4 (SGK tr. 56); đại diện trình bày, lớp thảo luận. c) Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc đoạn 3, gạch chân, trao đổi nhóm. Giao nhóm bốn HS (2 phút; cách tổ chức theo SGV tr. 54 – 55): 4. Đọc lại đoạn văn có câu: Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo. Hãy cho biết người mẹ có lí ở chỗ nào. (SGK tr. 56) Gợi ý cách làm: gạch chân trong đoạn 3 những câu giải thích vì sao nên noi theo người khác. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi trong nhóm. Nhóm lúng túng: gợi “Ba câu bắt đầu bằng ‘Ai Dự kiến trả lời: chẳng muốn ’ nói điều gì về mọi người? Câu – Ai cũng mong thông minh, giỏi giang, được tin ‘Vì lẽ đó, xưa nay ’ cho biết noi gương giúp yêu, tôn trọng, thành đạt; noi gương người xuất được gì?” chúng giúp nhiều người tự vượt lên chính mình. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung. Dự kiến trả lời: Hỏi tiếp câu ở hộp chỉ dẫn cạnh đoạn 3: – Câu 4: Mẹ có lí vì dù mỗi người là một cá thể THEO DÕI Lí do nào khiến mẹ muốn con giống riêng, giữa mọi người vẫn có những điểm giống người khác? (SGK tr. 54) nhau (cùng mong thông minh, giỏi giang, được tin yêu, thành đạt); vì vậy noi theo điều tốt, ưu điểm, mặt mạnh của người khác để tiến bộ là việc rất cần thiết. Đáp án theo SGV tr. 55. – Hộp THEO DÕI: mẹ mong con bằng người, không thua kém, không làm xấu mặt gia đình (đoạn 2); thành công của người này có thể là ước mong của người kia, noi gương người giỏi giúp tự vượt lên (đoạn 3). Chấp nhận HS nêu thêm: “người khác” trong hình dung của mẹ là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười. Bước 4. Kết luận, nhận định 4. Lí lẽ của người mẹ: giữa mọi người có nhiều Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu được hai ý — mọi điểm giống nhau; noi theo điều tốt, ưu điểm người có điểm giống nhau; noi theo điều tốt của của người khác để tiến bộ là cần thiết. người khác giúp tiến bộ — và chỉ được câu văn ⇒ Người viết thừa nhận cái lí của người mẹ làm căn cứ. Hỏi gợi sang tiết sau: Mẹ có lí, vậy trước khi bàn tiếp — cách bàn luận công vì sao người viết vẫn không đồng tình hoàn toàn? bằng, dễ thuyết phục. Tiết 98 sẽ tìm câu trả lời ở các đoạn 5 – 7. Hoạt động 7. Vận dụng: tìm đọc bài viết ở nơi tác giả đăng (6 phút) a) Mục tiêu: Nêu được nhu cầu thông tin; giải thích được vì sao thêm từ khoá lấy từ dòng ghi nguồn giúp tìm đúng; chọn được kết quả phù hợp và nêu được cách đi tới bài viết trong trang. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 97B (mô phỏng hai lần tìm kiếm của bạn Hà), trả lời ba câu; GV giao nhiệm vụ về nhà. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 97B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Dự kiến trả lời: dữ liệu, thông tin và nội dung số): phát thẻ 97B – Câu 1: Hà cần tìm bài “Xem người ta kìa!” của (tình huống mô phỏng; trên lớp không lên mạng). Lạc Thanh đăng trên tạp chí Sông Lam số Nêu: dòng ghi nguồn dưới văn bản cho biết bài 8/2020, để đọc bài viết ở nơi tác giả đã đăng. được lấy từ đâu; muốn tìm đọc bài ở nơi tác giả đăng, cần biết mình tìm gì và gõ từ khoá thế nào. Giao cặp (3 phút; đọc thẻ khoảng 1 phút): trả lời ba câu trên thẻ. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhắc: câu 2, 3 phải dẫn chữ ở cột “Trang cho – Câu 2: Lần 1 Hà chỉ gõ tên bài, không có tên biết” của thẻ và dòng ghi nguồn cuối văn bản tác giả, tên tạp chí, nên ba kết quả đều là trang trong SGK. khác: một đoạn phim vui, một trang chỉ có lời giải, một bài báo của người khác; không trang nào là bài của Lạc Thanh trên tạp chí Sông Lam. Lần 2 Hà thêm “Lạc Thanh”, “Sông Lam” — lấy từ dòng ghi nguồn dưới văn bản (Theo Lạc Thanh, tạp chí Sông Lam, số 8/2020). – Câu 3: Mở kết quả 1 trước: là trang của tạp chí, đúng số 8/2020, mục lục có tên bài và tên tác giả khớp dòng ghi nguồn; mở trang rồi tìm tên bài trong mục lục, bấm vào tên bài để mở bài. Không chọn kết quả 2 trước vì trang đăng lại không ghi bài lấy từ đâu (chưa biết có đúng, đủ bài của tác giả không) và có nhiều quảng cáo; không chọn kết quả 3 vì chỉ có lời giải, không có bài viết. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu từng kết quả với dòng ghi nguồn. Cặp lúng túng ở câu 2: gợi “Ở lần 1, trang nào có nhắc tới Lạc Thanh hay Sông Lam không? Hai từ thêm ở lần 2 có ở dòng nào trong SGK?” Ở câu 3: “Đọc cột ‘Trang cho biết’: trang nào có đủ tên tạp chí, số, tên bài, tác giả?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu; cặp khác bổ sung (1,5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tìm kiếm có kết quả hơn khi biết rõ mình Đánh giá bằng lời: đạt khi nêu đúng nhu cầu, giải cần gì, dùng từ khoá riêng (tên tác giả, tên tạp thích được vì sao lần 2 tìm đúng hơn bằng hai từ chí, số) và chọn trang khớp với nguồn. thêm vào, chọn kết quả 1 và nêu lí do loại hai kết quả còn lại theo chữ trên thẻ. Minh chứng là thẻ giấy; vế tự thực hiện tìm kiếm trên máy chưa có minh chứng ở tiết này. Nhắc: kết quả trên thẻ là giả định; khi tìm thật có thể không thấy bài trên mạng — khi đó ghi “chưa tìm thấy”, không dùng bản không rõ nguồn thay bài gốc. Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà (0,5 Ghi nhiệm vụ về nhà vào vở. phút). 10