Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 4. Chỉnh sửa: đọc và góp ý cho bài của bạn (6 phút) a) Mục tiêu: Đọc bài của bạn, góp ý chỉ rõ đoạn, câu theo các câu hỏi của phiếu; nghe GV nhận xét chung để rút kinh nghiệm. b) Nội dung: Cặp đôi đổi bài, điền phiếu 109A phần 2; GV chọn một số bài để nhận xét chung, không nêu tên. c) Sản phẩm: Phiếu 109A phần 2 có góp ý chỉ rõ đoạn, câu; người viết đánh dấu góp ý mình nhận. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đổi bài, đọc, điền góp ý. Giao cặp (4 phút): đổi bài và phiếu 109A, người Dự kiến trả lời: góp ý điền phần 2 vào phiếu của bạn. Nhắc: góp – Góp ý mẫu: “Đoạn mở bài kể chuyện em trai ý chỉ rõ đoạn, câu; nói điều bạn làm tốt trước; ý bạn nhưng chưa có câu nói bạn bàn hiện tượng kiến của bạn khác ý kiến của em thì góp ý về lí gì.”; “Đoạn 2 có lí lẽ rõ; đoạn 3 chưa có bằng lẽ, bằng chứng, không chê ý kiến. chứng, mình muốn biết bạn đã thấy việc ấy ở đâu.”; “Câu cuối kết bài nhắc lại đúng ý kiến ở mở bài.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Người viết đọc góp ý, đánh dấu ✓ góp ý mình Đi các cặp, chọn hai, ba bài có điểm chung đáng nhận để sửa ở bản sạch. học hoặc lỗi nhiều bạn gặp để nhận xét. Cặp chỉ ghi “hay”, “được”: hỏi “Hay ở câu nào? Vì sao?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nghe, nhận xét đoạn GV đọc theo các yêu cầu. Đọc (không nêu tên người viết) một đoạn đã chọn (1 phút); hỏi lớp: Đoạn này đáp ứng yêu cầu nào trong bảng Chỉnh sửa? Lí lẽ, bằng chứng của đoạn có thuyết phục không? Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Góp ý chỉ rõ chỗ, có căn cứ trong bài; ý Nhận xét chung (1 phút), chỉ chọn ý thật sự gặp kiến khác nhau thì bàn về lí lẽ, bằng chứng, khi đi các cặp, ví dụ: nhiều bài nêu rõ hiện tượng tôn trọng ý kiến của bạn. ở mở bài; một số đoạn thân bài có lí lẽ mà chưa có bằng chứng; một số bài để ý kiến đến kết bài mới nói. Đánh giá góp ý: đạt khi góp ý chỉ rõ đoạn, câu và có căn cứ trong bài; chỗ thấy cần thêm, sửa thì nêu được thêm, sửa gì. Không đòi mỗi góp ý phải đề nghị sửa (câu 7 hỏi điều em thích). 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Vận dụng: lưu bài văn đã gõ vào thư mục trực tuyến của lớp (7 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được những chỗ bạn Hà (thẻ 109B) làm chưa đúng lời dặn khi lưu bài văn đã gõ; nêu được cách làm đúng bằng các lệnh ghi trên thẻ và lí do dùng phông chữ theo lời dặn. b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 109B (mô phỏng), so việc Hà đã làm với từng lời dặn, trả lời ba câu. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 109B. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ. Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): Dự kiến trả lời: phát thẻ 109B (tình huống mô phỏng; trên lớp – Câu 1: Đúng lời dặn 3 (lưu đúng thư mục “6A không bắt buộc dùng máy). Nêu (0,5 phút): ai – Bài viết Tuần 28”). Chưa đúng lời dặn 1 (gõ muốn nộp bản sạch gõ máy vào thư mục trực bài văn vào tệp dàn ý rồi bấm Lưu: không có tệp tuyến của lớp thì cần lưu đúng tệp, đúng phông riêng tên “8-BaiViet”, tệp dàn ý không còn giữ chữ để cô mở đọc được. nguyên), lời dặn 2 (cỡ chữ 14 đúng, nhưng Giao cặp (4 phút; đọc thẻ khoảng 1,5 phút): so phông là “Chữ Mềm Mại”, không phải Times từng dòng của bảng trên thẻ, trả lời ba câu. New Roman) và lời dặn 4 (bấm Lưu rồi tắt máy, không mở lại thư mục kiểm tra). – Câu 2: Theo dòng mô tả lệnh trên thẻ, Lưu ghi nội dung đang gõ đè lên chính tệp đang mở, nội dung cũ không còn; Hà đang mở tệp “8-DanY” nên dàn ý bị thay bằng bài văn. Lần sau: dùng Lưu thành, đặt tên “8-BaiViet”; tệp “8-DanY” giữ nguyên. – Câu 3: Chọn cả bài (Ctrl + A), chọn phông Times New Roman trong ô Phông chữ (cỡ chữ 14 đã đúng, giữ nguyên), rồi lưu lại. Lí do: theo lời dặn, phông Times New Roman có sẵn trên máy của trường nên mở ở máy nào chữ cũng hiện đúng; còn phông Hà tải về, máy của trường không có, nên chữ có dấu hiện thành ô vuông. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ So từng dòng; đọc lại mô tả lệnh. Gợi cặp lúng túng: “Đọc lời dặn ở cột trái, rồi Dự kiến trả lời: đọc việc Hà đã làm cùng dòng: có khớp không? – Lưu thành giữ được tệp cũ, vì lệnh này lưu nội Đọc lại dòng mô tả lệnh Lưu và Lưu thành: lệnh dung đang gõ thành một tệp mới. nào giữ được tệp cũ?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Ba cặp trình bày; cặp khác bổ sung. Mời ba cặp, mỗi cặp một câu (1,5 phút); cặp khác bổ sung. Có máy và thời gian: GV làm thử lệnh Lưu thành với một tệp gõ sẵn trên máy GV (tuỳ chọn; thao tác trên máy lớp chưa thử, GV kiểm trước giờ học). 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bài văn gõ máy: lưu thành tệp riêng đúng Đánh giá bằng lời (1 phút): đạt khi chỉ đúng ba tên mẫu, không ghi đè tệp cũ; dùng phông chữ lời dặn Hà chưa làm đúng và lời dặn Hà làm theo lời dặn để máy khác mở vẫn đọc được; đúng, giải thích vì sao dàn ý mất bằng dòng mô lưu xong mở lại kiểm tra. tả lệnh trên thẻ, nêu đúng lệnh, tên tệp, cách đổi phông và lí do theo lời dặn. Minh chứng trên lớp là thẻ giấy (mức chỉ ra được cách làm); gõ, lưu bản sạch vào thư mục trực tuyến thật là tuỳ chọn ở nhà, chưa có minh chứng trong tiết. Hoạt động 6. Giao nhiệm vụ: bản sạch và chuẩn bị Nói và nghe (2 phút) a) Mục tiêu: Nắm việc viết bản sạch và chuẩn bị bài nói trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống cho tiết 110. b) Nội dung: GV nêu việc về nhà; HS ghi vở. c) Sản phẩm: Việc về nhà được ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi vở. Nêu hai việc: viết bản sạch bài văn; chuẩn bị bài nói Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) đời sống (SGK tr. 70) — nói về chính đề tài bài viết. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hỏi lại điều chưa rõ. Nhắc: bản sạch sửa theo các chỗ đã đánh dấu ở phiếu 109A và góp ý em đã nhận; viết tay hoặc gõ máy (lưu như lời dặn ở thẻ 109B). Trước khi nộp, ghi dàn ý bài nói vào vở để mang theo ở tiết 110. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhắc lại: nộp đầu tiết 110 bản sạch, bản nháp, Mời một HS nhắc lại hạn nộp và những gì nộp phiếu 108B, 109A; mang dàn ý bài nói trong vở. kèm. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Bản sạch là bài đã sửa theo rà soát và góp Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà. ý. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Viết bản sạch bài văn trình bày ý kiến về một Bản sạch bài văn; nộp đầu tiết 110 kèm bản hiện tượng (vấn đề) theo các chỗ đã sửa ở phiếu nháp, phiếu 108B, 109A; GV trả có nhận xét ở 109A và góp ý em quyết định nhận; em chưa viết tiết 112. xong trên lớp thì hoàn thành phần còn lại. Viết tay hoặc gõ máy; gõ máy thì lưu tệp riêng tên “số thứ tự-BaiViet”, phông Times New Roman, cỡ chữ 14, vào thư mục bài viết của lớp do cô tạo (như lời dặn ở thẻ 109B) rồi mở lại kiểm tra. Không có máy thì viết tay, không ảnh hưởng đánh giá bài viết. Chuẩn bị tiết 110 (Nói và nghe: Trình bày ý kiến Dàn ý bài nói trong vở, mang đến tiết 110. về một hiện tượng (vấn đề) đời sống, SGK tr. 70 – 71), nói về chính đề tài bài viết: đọc mục 1. Trước khi nói; tóm lược bài viết thành dàn ý bài nói, ghi vào vở trước khi nộp bản sạch; đánh dấu chỗ cần nhấn mạnh, ghi thêm bằng chứng định nói; tập nói một mình hoặc trước người thân khoảng 3 phút. Hoàn thiện thẻ 109B nếu chưa xong. Thẻ 109B. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 109 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 109A – Chỉnh sửa bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) Phần 1. Tự rà soát bài của em (theo bảng Chỉnh sửa bài viết, SGK tr. 69). Dùng bút khác màu; tích ✓ khi đạt; chưa đạt thì sửa ngay. Yêu cầu Cách kiểm Đạt Nêu được hiện tượng (vấn đề) Gạch dưới câu ở mở bài nói rõ cần bàn luận. em bàn hiện tượng (vấn đề) gì. Mở bài kể chuyện: câu gạch dưới phải có sau câu chuyện. Thể hiện được ý kiến (tình cảm, Khoanh những từ ngữ cho thấy thái độ, cách đánh giá,...) của ý kiến của em (tán thành, không người viết về hiện tượng (vấn nên, đáng quý, đáng lo ). Ý đề). kiến đã được nêu rõ (ở mở bài hoặc đầu thân bài) và khẳng định lại ở kết bài chưa? Đưa ra được các lí lẽ và bằng Ở mỗi đoạn thân bài, viết chữ L chứng để bài viết có sức thuyết cạnh câu lí lẽ, chữ B cạnh câu phục. bằng chứng. Đoạn nào chưa có chữ B? Bằng chứng có phải việc em đã thấy, đã đọc không? Bảo đảm các yêu cầu về chính Đọc chậm từng câu; gạch lượn tả và diễn đạt. sóng chỗ sai chính tả, câu dài khó hiểu; sửa lại. Chỗ em đã sửa (ghi một chỗ; không có chỗ cần sửa thì ghi “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”): .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 10

