Giáo án Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 106: Thực hành Tiếng Việt

pptx 24 trang Mẫn Nguyệt 21/07/2023 7091
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 106: Thực hành Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxgiao_an_ngu_van_lop_6_tiet_106_thuc_hanh_tieng_viet.pptx

Nội dung text: Giáo án Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 106: Thực hành Tiếng Việt

  1. CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ, GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN LỚP 6A4
  2. KHỞI ĐỘNG “Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”. (Bác Hồ) Trẻ em: là những em bé nhỏ nói chung, một con người chưa đến tuổi trưởng thành.
  3. Bác Hồ với nhi đồng: Nhi đồng: Nhi là trẻ em, đồng là con trẻ. Nhi đồng là trẻ con chưa đến tuổi trưởng thành.
  4. Tiết 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Tri thức tiếng Việt: 1. Từ mượn: Để làm giàu cho ngôn ngữ tiếng Việt, chúng ta đã mượn từ của những nước nào?
  5. Tiết 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Tri thức tiếng Việt: 1. Từ mượn: - Mượn từ những ngôn ngữ khác (Pháp, Anh, ): vi-ta-min, ra-đi-ô, ti-vi, xích lô Vậy mượn từ là gì?
  6. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Tri thức tiếng Việt: 1. Từ mượn: Khái niệm: Mượn từ là một cách để phát triển vốn từ. Tuy vậy để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ một cách tùy tiện.
  7. Đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví dụ: "độc lập", "tự do", "giai cấp", "cộng sản", v.v. Còn những chữ tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn chữ nước ngoài? Ví dụ: Không gọi xe lửa mà gọi "hoả xa"; máy bay thì gọi là "phi cơ" [ ]. Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao? (Hồ Chí Minh toàn tập)
  8. Trong tiếng Việt có một bộ phận lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng tạo nên rất nhiều từ khác nhau.
  9. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Tri thức tiếng Việt 2. Yếu tố Hán Việt Ví dụ yếu tố Hán Việt: hải (biển) gia (nhà) Tìm từ ghép với yếu tố Hán Việt (hải), (biển) để tạo thành từ có yếu tố Hán Việt?
  10. HẢI HẢI SẢN HẢI CẨU HẢI QUÂN
  11. GIA GIA ĐÌNH GIA SẢN GIA NHÂN =>Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ khác nhau.
  12. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Thảo luận nhóm 4 phút II. Thực hành TỔ 1 TỔ 2 TỔ 3 TỔ 4 Bài 1/47 Bài 2/ 47 Bài 3/48 Bài 4/48 (a)
  13. Bài 1/47: Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là từ mượn các ngôn ngữ khác? Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô, cô đơn, nghịch lí, mê cung, axit, bazơ Đáp án Từ mượn tiếng Hán Từ mượn ngôn ngữ khác nhân loại, thế giới, nhận vi-ta-min, vi-deo, xích thức, cộng đồng, cô đơn, lô, a-xit, ba-zơ nghịch lí, mê cung
  14. II.Thực hành 2. Bài tập 2/ trang 47: Khi các hiên tượng như email, video, internet được phát minh, tiếng Việt chưa có từ vựng để biểu đạt những hiện tượng này. Do đó, chúng ta mượn các từ này để phục vụ cho giao tiếp, qua đó làm giàu có, phong phú thêm vốn từ vựng tiếng Việt.
  15. Bài 3: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội bực bội kể lại: “Do có công việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã gọi điện tới một khách sạn trong đó để đặt phòng. Trong khi tôi đang hỏi về giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại tuôn ra một tràng: “Anh book (đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng đôi). “Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến) hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe mà không thể hiểu cô ta đang nói gì.” (Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh thủ đô, số ra ngày 28- 4-2012) Trong câu chuyện trên, vì sao người cán bộ hưu trí không hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói? Em rút ra bài học gì về việc sử dụng từ mượn trong giao tiếp?
  16. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT II.Thực hành Bài tập 3/ trang 48: Người cán bộ hưu trí Bài học rút ra là khi giao không thể hiểu được vì tiếp, cần tránh lạm dụng nhân viên lễ tân đã lạm từ mượn. Chúng ta chỉ nên dụng từ mượn trong dùng từ mượn khi không giao tiếp. có từ tiếng Việt tương đương để biển đạt.
  17. Bài tập 4/trang 48: Hội họa: Câu a Họa sĩ: Tài năng: Người Hội trong hội tụ, họa chuyên vẽ trong họa sĩ, nghĩa là Năng lực tranh nghệ một ngành nghệ thuật xuất sắc, khả thuật, có trong đó con người sử năng làm giỏi trình độ và dụng màu vẽ để tô lên và có sáng đã được mọi một bề mặt như là giấy, tạo trong vải, gỗ để thể hiện người công công việc. các ý tưởng nghệ thuật. nhận.
  18. Bài 5/49 Thảo luận nhóm cặp 2 phút
  19. Bài tập 5/trang 48 Yếu tố Hán Việt Từ ghép Hán Việt bình đẳng, bình quyền, bình phương, bình (bằng phẳng, đều nhau). bình lặng đối (đáp lại, ứng với). đối thoại, đối đáp, đối đầu, đối chất, tư (riêng, việc riêng, của riêng). tư chất, tư cách, tư trang, tư tình, quan (xem). quan điểm, quan sát, tuyệt chủng, tuyệt mệnh, tuyệt thực, tuyệt (cắt đứt, hết, dứt). tuyệt giao,
  20. Bài tập 5/trang 48 đối thoại, đối đáp: bình đẳng: Cuộc nói chuyện Ngang hàng giữa hai hay nhiều nhau về trách người với nhau để nhiệm và bàn bạc, trao đổi ý quyền lợi. kiến.
  21. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Thực hành tiếng Việt Bài tập 6/49: Đặt câu với từ Hán Việt Hiện nay, loài Ngày nay, nam nữ Mỗi người có khủng long đã có quyền bình đẳng một quan điểm hoàn toàn tuyệt như nhau. khác nhau. chủng.
  22. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Thực hành tiếng Việt Bài tập 7/trang 49: Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm a. Yếu tố thiên - Thiên trong thiên vị: nghiêng, lệch. - Thiên trong thiên văn: trời. - Thiên trong thiên niên kỉ: một nghìn.
  23. Vận dụng Viết ngắn: Từ câu truyện “Thầy bói xem voi” em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về: việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những lợi ích gì? Trong đó có sử dụng 2 từ Hán-Việt.