Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 3. Thông tin trong máy tính (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)

docx 25 trang Minh Tâm 12/09/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 3. Thông tin trong máy tính (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_6_bai_3_thong_tin_trong_may_tinh_tich_ho.docx

Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 3. Thông tin trong máy tính (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 2: Biểu diễn số và văn bản (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu HS xác định bảng số 0–7 dùng ba bit; bảng kí tự dùng bảng số và bảng A–F dưới đây. Hỏi: mã dài đang cho dùng tám bit cho mỗi kí tự. Đọc C, A, mấy bit trong mỗi bảng? Đọc lần lượt mã các chữ F, E theo đúng thứ tự. của CAFE; không xem dãy bit như số thập phân. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV hướng dẫn tra HS ghi CAFE: 01000011 01000001 01000110 từng hàng, giữ đủ số 0 ở đầu; yêu cầu ghi mã 01000101. FACE: 01000110 01000001 CAFE và thử mã FACE. Hỗ trợ bằng cách 01000011 01000101; phân cách các nhóm để dễ khoanh từng nhóm tám kí hiệu. kiểm. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời cặp đọc lại HS giải mã lại thành CAFE và FACE, nhận ra từng chữ từ dãy đã ghi; hỏi nếu đổi vị trí hai thứ tự nhóm có ý nghĩa. Bạn kiểm từng kí tự theo nhóm thì văn bản có giữ nguyên không. bảng, không tự đoán bảng mã khác. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt: văn bản gồm HS giải thích bằng ví dụ CAFE; biết giữ các số 0 các kí tự; chuyển từng kí tự theo một bảng mã đã đầu nhóm. Tiêu chí: đủ bốn nhóm và đúng thứ tự, thống nhất để được dãy bit. Đây chỉ là một phần nêu được vai trò của bảng mã. bảng mã, không khẳng định mọi kí tự hoặc mọi văn bản đều chiếm tám bit cho mỗi chữ. Kí tự A B C D E F Dãy bit 01000001 01000010 01000011 01000100 01000101 01000110 Bảng mã trích nội dung Bảng 1.2, SGK tr. 13; khoảng cách giữa các nhóm bit giúp đọc, không phải kí tự bổ sung của mã. 4
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 3: Hình ảnh, âm thanh và dữ liệu AI (8 phút) Hình 1.4. Biểu diễn ảnh chữ A bằng dãy bit (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 13). Hình 1.5. Minh họa âm thanh nốt La bằng giá trị số và dãy bit (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 13). 5
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Đọc ví dụ và thẻ nhận dạng hình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV nêu quy HS quan sát từng ô và đọc dòng đầu: 00011000. ước ảnh đen trắng: ô đen là 1, ô trắng là 0; đọc Xác định dữ liệu của thẻ là các ảnh có nhãn; cần trái sang phải, trên xuống dưới. Hỏi dòng đầu tìm thêm vai trò của thuật toán và các bước nhận chữ A cho dãy nào. Đọc thẻ AI ở cuối tiết, giao dạng. hai câu hỏi. Bước 2. Thực hiện (3 phút). GV giao mỗi cặp HS giải thích ảnh có các điểm ảnh, ảnh đen trắng giải thích ảnh hoặc âm thanh rồi trao đổi thẻ AI. dùng quy ước hai trạng thái; ảnh màu cần nhiều Với nốt La, chỉ cần hiểu giá trị 440 là ví dụ về số bit hơn. Âm thanh cũng chuyển qua dữ liệu số. lần rung trong một giây, đã được biểu diễn bằng Đọc thẻ và viết hai thành phần huấn luyện, bốn 110111000; không yêu cầu đổi số này bằng số bước hoạt động. học. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV yêu cầu tách việc HS trả lời: không; cần dữ liệu và thuật toán để lưu dữ liệu thành bit với việc AI học từ dữ liệu; huấn luyện. Khi dùng: nhận ảnh → chuyển thành hỏi có phải cứ chuyển ảnh thành 0 và 1 là AI tự dữ liệu số → mô hình đã học xử lí → đưa ra nhãn học được không. gợi ý. Đây là mô phỏng, chưa kiểm độ chính xác của hệ thống thật. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt số, văn bản, HS nêu lại ví dụ và sửa thẻ; tiêu chí: phân biệt hình và tiếng đều có thể biểu diễn bằng bit; bit là biểu diễn dữ liệu với huấn luyện AI, đủ hai thành đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. Dữ liệu phần và đúng trình tự hoạt động. dạng bit là nền tảng để máy tính xử lí; AI còn cần phương pháp học và mô hình đã huấn luyện. [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI). Mục đích: liên HS chỉ ra dữ liệu, thuật toán; mô tả bốn bước hệ biểu diễn ảnh với dữ liệu dùng cho AI. Công nhận dạng. Minh chứng: câu trả lời trên thẻ; đạt cụ: hình SGK và thẻ mô phỏng đã soạn, GV tổ khi đủ hai thành phần và trình tự, không nói bit chức đọc; không chạy AI thật. Đầu vào: ảnh có tự tạo thành AI. Thẻ giấy dùng được khi mất màn nhãn và ảnh mới trong tình huống. hình; không thu ảnh cá nhân. 6