Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 8. Thư điện tử (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 8. Thư điện tử (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_6_bai_8_thu_dien_tu_tich_hop_nang_luc_so.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học lớp 6 - Bài 8. Thư điện tử (Tích hợp năng lực số và AI) (Năm học 2026-2027)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hình thành kiến thức mới (30 phút) a) Mục tiêu: Hiểu dịch vụ, địa chỉ thư điện tử; so sánh các cách gửi thư và bước đầu nhận biết vai trò, giới hạn của AI lọc thư rác. b) Nội dung: Đọc SGK tr. 32–34; hoàn thành Phiếu 1–2, trò chơi Tiếp sức và thẻ AI. c) Sản phẩm: Phiếu có câu trả lời, bảng so sánh và lựa chọn kèm lí do; phân biệt AI với thao tác thủ công. d) Tổ chức thực hiện: 2.1. Thư điện tử (13 phút) Chu trình 2 – Từ thư bưu chính đến thư điện tử (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Yêu cầu nhóm Nhận phiếu; người điều phối mời từng bạn góp ý, hoàn thành Phiếu 1, câu 1–3: gửi thư bưu chính thư kí ghi vật dụng và các bước. cần gì, làm theo trình tự nào; có cách gửi nội dung nhanh hơn không? Bước 2. Thực hiện (2 phút). Cho đọc phần đầu Ghi giấy, bút, phong bì, tem và địa chỉ người SGK tr. 32. Gợi mở bằng tờ giấy, phong bì giả gửi/nhận; viết, cho thư vào phong bì, ghi địa chỉ, định; không yêu cầu viết địa chỉ nhà thật. Hỏi dán tem, gửi qua bưu chính. Đề xuất thư điện tử; thêm: nhanh có đồng nghĩa luôn bí mật không? không khẳng định tuyệt đối về bảo mật. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Một nhóm So sánh phương tiện và thời gian; phân biệt trình bày trình tự; nhóm khác chỉ ra điểm giống chuyển thông tin số với vận chuyển vật thật; góp về người gửi, người nhận, nội dung. Yêu cầu giải ý nếu trình tự hoặc vật dụng còn thiếu. thích vì sao không gửi được một món đồ vật chất bằng tệp thư. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt thư Ghi kết luận; sửa phiếu. Em được hỗ trợ chọn điện tử là thư gửi và nhận bằng phương tiện điện đúng phương tiện cho tình huống gửi tài liệu số tử; bưu chính vẫn phù hợp khi cần chuyển thư và giải thích bằng một câu. giấy/vật phẩm. Kiểm nhanh một em cần hỗ trợ bằng câu hỏi chọn phương tiện. Kiến thức cần ghi: dịch vụ thư điện tử hỗ trợ soạn, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và quản lí thư. Người dùng đăng ký tài khoản với nhà cung cấp; có dịch vụ miễn phí hoặc tính phí. Không đồng nhất thư điện tử với riêng Gmail. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2.1. Thư điện tử – tiếp theo Chu trình 3 – Tài khoản, hộp thư và địa chỉ (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Giao Phiếu 1, Đọc SGK tr. 33; đánh dấu ba phần trên hình, dự câu 4–6. Chiếu Hình 3.9; yêu cầu chỉ tên đăng đoán chức năng của địa chỉ đối với người gửi nhập, kí tự phân cách và địa chỉ máy chủ, phân thư. biệt với mật khẩu. Bước 2. Thực hiện (3 phút). Yêu cầu cặp giải Ghi tài khoản dùng để truy cập dịch vụ; hộp thư thích tài khoản/hộp thư/địa chỉ và chọn địa chỉ được lưu trên máy chủ; địa chỉ định danh hộp thư không hợp lệ trong bốn phương án. Gợi ý: tìm @ để trao đổi thư. Khoanh B: minhtuan.gmail.com trước, kiểm tra hai phần hai bên; không thử gửi thiếu @. Phân biệt đúng dạng với việc hộp thư có đến địa chỉ trong sách. thật. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Mời cặp chỉ Trả lời không; người gửi cần địa chỉ người nhận. trên hình, cặp khác sửa lỗi. Hỏi: cần đưa mật Giải thích mật khẩu dùng khi xác thực, không khẩu của mình cho người muốn gửi thư đến mình phải một thành phần địa chỉ và phải được giữ kín. không? Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt cấu Sửa phiếu; đọc một địa chỉ mẫu, chỉ đúng các trúc: tên đăng nhập, @, địa chỉ máy chủ thư điện thành phần và nêu việc phải giữ riêng mật khẩu. tử. Lưu ý trên giao diện đăng nhập, trường tên người dùng có thể yêu cầu cả địa chỉ. Đánh dấu lỗi thiếu @ để phản hồi ở luyện tập. Hình 3.9. Các thành phần của địa chỉ thư điện tử (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 33). Địa chỉ trong hình là ví dụ của SGK, không dùng làm người nhận thực hành. Khi thực hành thật, chỉ dùng danh sách tài khoản đã được giáo viên xác nhận; địa chỉ trong học liệu mô phỏng có đuôi .example và không nhận thư Internet. 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2.2. Ưu điểm và hạn chế của thư điện tử (17 phút) Chu trình 4 – Trò chơi Tiếp sức và thẻ AI (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). Chia hai đội, Nhận cột ưu điểm/hạn chế được giao; phân vai, mỗi đội chọn năm đại diện thay phiên; cả lớp đọc xác định cách nhận hỗ trợ từ thành viên còn lại. và hỗ trợ. Nêu luật ở Phiếu 2: mỗi lượt một ý đúng, không lặp, tổng thời gian thi ba phút. Bước 2. Thực hiện (5 phút). Cho đọc SGK hai Tìm dữ kiện trong SGK, lần lượt ghi ý, kiểm tra phút rồi thi ba phút. Mỗi người ghi một ý, chuyển trùng lặp. Nêu nhanh, nhiều người nhận, đính bút; đội hoàn tất có thể bổ sung cột còn lại. Giữ kèm, lưu/tìm dễ, chi phí thấp; cần thiết bị/kết nối, an toàn khi di chuyển; em khó di chuyển đọc ý để có thư rác và nguy cơ tệp độc hại. bạn ghi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Đối chiếu Giải thích ý, phản hồi điểm chưa đúng. Đọc thẻ: hai bảng, mỗi ý đúng khác nhau được một điểm bộ lọc có dùng AI học dấu hiệu từ dữ liệu; trò chơi. Chiếu thẻ A/B ở Phiếu 2: người tự chuyển thư bằng tay theo lệnh không tự trở thành chuyển thư và bộ lọc dùng AI. Hỏi khác nhau ở AI. Nêu khả năng thư học tập bị phân loại nhầm. đâu, AI có thể nhầm không? Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). Chốt Ghi bảng đã sửa và một giới hạn của AI. Khi ưu/hạn chế; điểm thi chỉ tạo hứng thú. Gmail có thiếu thư dự kiến, sẽ kiểm tra thư rác và xác minh ứng dụng AI chống thư rác, song không phải mọi với người gửi, không mở tệp lạ chỉ vì hệ thống thao tác tự động đều là AI và bộ lọc không bảo cho vào hộp thư đến. đảm đúng hoàn toàn. [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc HS nêu được thao tác người dùng theo quy tắc sống) GV yêu cầu so sánh thẻ A/B; hỏi thêm khác bộ lọc có dùng AI; con người vẫn kiểm tra. trường hợp bộ lọc nhầm. Minh chứng: hai câu Thẻ minh họa cơ chế, không phải kết quả chạy phân biệt và một cách kiểm tra của từng em. một hệ thống AI trong lớp. Phản hồi phân hóa: em còn khó khăn được dùng khung “Ưu điểm là vì ; hạn chế là nên ”. Em hoàn thành sớm nêu trường hợp mất mạng hoặc gửi vật thật để giải thích vì sao không chọn thư điện tử trong mọi tình huống. 6

