Trọn bộ giáo án Tin học lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Tin học lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_tin_hoc_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nan.docx
Nội dung text: Trọn bộ giáo án Tin học lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: phân loại và giải thích các hoạt động thông tin trong ví dụ cụ thể. b) Nội dung: bốn tình huống ở Phiếu 2 và trò chơi “Hộp quà bí mật” bốn câu. c) Sản phẩm: bảng phân loại kèm lí do; đáp án trò chơi có sửa lỗi. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Nhận diện hoạt động trong đời sống (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu làm Đọc theo hành động được hỏi; không suy rằng Phiếu 2: nghe ca nhạc trên đài, xem thời sự trên ti một tình huống chỉ có duy nhất một hoạt động vi, chép bài vào vở, tính nhẩm. Mỗi câu nêu hoạt thông tin. động nổi bật và một lí do. Bước 2. Thực hiện (2 phút). HS làm cá nhân rồi a) Thu nhận qua nghe. b) Thu nhận qua đổi phiếu với bạn. Với tình huống tính nhẩm, nhìn/nghe. c) Lưu trữ nội dung vào vở. d) Xử lí: thực hiện phép tính 20 + 7 và nói điều gì đã từ số và phép tính rút ra kết quả 20 + 7 = 27. được biến đổi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Mời hai cặp, Chấp nhận hoạt động bổ sung có lí lẽ: nghe rồi ưu tiên câu c và d. Nếu HS nêu nghe nhạc vừa nhận xét bài hát còn có xử lí; chép bài có lựa tiếp nhận vừa đánh giá bài hát, yêu cầu giải thích chọn và hiểu nội dung còn có xử lí. Việc cất vở thay vì gạt bỏ. sau khi chép không thay ý chính là lưu nội dung bằng chữ. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV chữa Đạt khi phân loại đúng ít nhất 3/4 và giải thích bốn câu theo hành động nổi bật; HS sửa bằng bút được hai câu. Nhóm còn nhầm được hỏi lại: khác màu. “Thông tin đang đi vào, được giữ lại, được biến đổi hay được chia sẻ?”. Nhiệm vụ 2. Trò chơi “Hộp quà bí mật” (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV chia lớp Mỗi câu đúng được một điểm thi đua; hòa điểm thành các nhóm thi đua, phát bốn câu. Mỗi nhóm cùng thắng. Không dùng điểm trò chơi thay điểm ghi đủ đáp án trong 1 phút; tên hộp quà chỉ là đánh giá định kì. cách gọi, không cần phần mềm hay phần thưởng vật chất. Bước 2. Thực hiện (1 phút). HS thống nhất đáp Tất cả câu và phương án có trong học liệu. HS án; GV nhắc câu 2 hỏi đúng danh sách bốn hoạt không cần tìm đáp án trên mạng. động, câu 3 hỏi hành động quan sát. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). Đáp án: 1–C, 2–C, 3–B, 4–A. Quan sát tàu: thu Nhóm giơ bảng; GV mời giải thích câu 2 và 4. nhận; chuyển văn xuôi sang văn vần: biến đổi Các nhóm đối chiếu, ghi câu sai. cách biểu đạt, thuộc xử lí. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV công Đạt khi đúng ít nhất 3/4 và giải thích được một bố điểm, chữa lỗi còn lại, yêu cầu mỗi nhóm nêu câu. Bốn hoạt động đều cần nhớ; không coi việc một điều vừa sửa. sắp các từ theo một thứ tự là đủ hiểu bài. 21
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Lập kế hoạch chuyến đi (8 phút) a) Mục tiêu: vận dụng bốn hoạt động; cân nhắc nguồn số và vai trò hỗ trợ của AI trước khi lựa chọn. b) Nội dung: đọc hai thẻ nguồn A/B và gợi ý AI giả định ở Phiếu 3; lập kế hoạch ngắn theo bốn hoạt động. c) Sản phẩm: Phiếu 3 có lựa chọn nguồn, hai căn cứ, bốn việc chuẩn bị và lời giải thích về trách nhiệm của con người. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ vận dụng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở Phiếu 3 Nguồn A: thông báo của GV phụ trách câu lạc trên màn hình, nhắc toàn bộ là tình huống giả bộ, cập nhật hôm nay, đi bảo tàng thứ Bảy, tập định. HS đọc nguồn A, B và gợi ý; chọn thông tin trung 8 giờ 30, có thể mưa, mang áo mưa. Nguồn dùng để chuẩn bị, giải thích nguồn nào phù hợp B: bài chia sẻ không rõ tác giả từ năm 2023, nói hơn. tập trung 7 giờ, trời nắng. Bước 2. Thực hiện (3 phút). Cá nhân viết lựa Ưu tiên A vì có người chịu trách nhiệm, cập nhật chọn nguồn và hai lí do; nhóm thống nhất bốn và đúng chuyến đi. B cũ, không rõ tác giả, chưa hoạt động trong kế hoạch. GV gợi “ai cung cấp, chắc cùng chuyến đi; không thể dùng để bác cập nhật khi nào, có đúng chuyến đi này thông báo hiện tại. Không nói mọi thông tin mới không?”. đều tự động đúng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Một nhóm Thu nhận: đọc A, hỏi lại GV nếu chưa rõ. Lưu trình bày kế hoạch, nhóm khác nhận xét gợi ý AI trữ: ghi giờ và đồ dùng. Xử lí: đối chiếu nguồn, “đi lúc 7 giờ, không mang áo mưa”. Hỏi: ai quyết chọn giờ và áo mưa theo A. Truyền: trao đổi với định cuối cùng và chịu trách nhiệm? gia đình/GV. AI chỉ gợi ý; GV/người lớn tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm, HS kiểm thông báo, thực hiện và hỏi lại khi cần. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV thu Đạt kiến thức khi có đủ bốn việc đúng vai trò; đạt phiếu, chốt kiểm nguồn trước khi sử dụng, không phần nguồn khi có lựa chọn và ít nhất hai căn cứ; giao quyết định chuyến đi cho AI. Giao hoàn đạt phần AI khi nêu được công cụ chỉ hỗ trợ, con thiện kế hoạch ở nhà khoảng 5 phút nếu còn người quyết định và chịu trách nhiệm. Phản hồi thiếu. đầu tiết 3; không ghi trước kết quả chưa có. Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông Minh chứng: phần lựa chọn và hai căn cứ trên tin và nội dung số): GV mở hai thẻ nguồn số Phiếu 3. Tiêu chí: dẫn đúng ít nhất hai chi tiết, bằng Word; HS tự đọc, so sánh tác giả/trách không chọn chỉ vì “AI nói vậy”. Dùng bản in nhiệm, thời điểm và mức phù hợp rồi chọn nguồn thay hoàn toàn thì chưa ghi nhận chỉ báo số này; cho kế hoạch. không yêu cầu tìm kiếm Internet. Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con Minh chứng: câu trả lời ba ý – AI hỗ trợ, người người): dùng lời gợi ý giả định đã ghi trong Phiếu quyết định cuối cùng, người chịu trách nhiệm. 3; GV hỏi về vai trò AI, HS giải thích lựa chọn Đạt khi đủ ba ý và gắn với chuyến đi. Không gọi và trách nhiệm của người tổ chức. dịch vụ AI thật, không cần tài khoản hay dữ liệu cá nhân. 22
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy Nội dung và thời lượng: ......................................................................................................................... Học sinh cần hỗ trợ, minh chứng và cách phản hồi: ............................................................................. 23
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HỌC LIỆU TIẾT 2 – PHẦN GIAO HỌC SINH Phiếu 1. Cầu thủ và bốn hoạt động thông tin Nhóm: .................... Thành viên: ...................................................................................................... Tình huống: cầu thủ nhìn vị trí thủ môn và quả bóng, nhận ra góc khung thành sơ hở, lấy đà và sút vào góc cao. Quan sát tranh ở phần mở đầu; đọc SGK tr. 8–9 rồi trả lời. Câu hỏi Trả lời ngắn 1. Bộ não nhận thông tin qua giác quan nào? .......................................................... .......................................................... 2. Bộ não ghi nhớ và sử dụng thông tin gì khi đá phạt? .......................................................... .......................................................... 3. Thông tin nhận được được xử lí thành thông tin gì? .......................................................... .......................................................... 4. Thông tin điều khiển được chuyển thành thao tác nào? .......................................................... .......................................................... 5. Quá trình trên gồm những hoạt động thông tin nào? .......................................................... .......................................................... Câu chọn: Danh sách nào nêu đủ bốn hoạt động cơ bản? A. Thu nhận, lưu trữ. B. Thu nhận, lưu trữ, xử lí. C. Thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền thông tin. D. Thu nhận, xử lí. Phiếu 2. Nhận diện hoạt động Điền hoạt động nổi bật và giải thích. Có thể nêu thêm hoạt động khác nếu có lí do. Tình huống Hoạt động và lí do a) Em nghe chương trình ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt ................................................................. Nam. b) Bố em xem chương trình thời sự trên ti vi. ................................................................. c) Em chép bài trên bảng vào vở. ................................................................. d) Em thực hiện tính nhẩm 20 + 7. ................................................................. 24
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Trò chơi “Hộp quà bí mật” 1. Quá trình xử lí thông tin có mấy hoạt động cơ bản? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 2. Danh sách nào nêu đủ bốn hoạt động cơ bản của quá trình xử lí thông tin? A. Thu nhận, lưu trữ, đọc, nhìn. B. Thu nhận, truyền, quan sát, nghe. C. Thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền thông tin. D. Ghi nhớ, cất giữ, lưu trữ, sao chép. 3. Quan sát đường đi của một chiếc tàu biển là hoạt động nổi bật nào? A. Xử lí thông tin. B. Thu nhận thông tin. C. Lưu trữ thông tin. D. Truyền thông tin. 4. Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần thuộc hoạt động nào? A. Xử lí thông tin. B. Thu nhận thông tin. C. Lưu trữ thông tin. D. Truyền thông tin. Đáp án của nhóm: 1–......; 2–......; 3–......; 4–...... 25
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Phiếu 3. Chuẩn bị chuyến đi – đọc nguồn trước khi quyết định Tất cả thông báo và lời gợi ý dưới đây là tình huống học tập giả định, không phải kế hoạch đi thực tế. Đọc bản trên màn hình chung rồi làm phần trả lời cá nhân và nhóm. Nguồn A Nguồn B Thông báo của giáo viên phụ trách câu lạc bộ, Một bài chia sẻ trên mạng, không rõ tác giả, ghi cập nhật hôm nay: năm 2023: “Thứ Bảy câu lạc bộ đi bảo tàng. Tập trung lúc 8 “Chuyến tham quan của chúng tôi tập trung lúc 7 giờ 30. Thời tiết có thể mưa; nhớ mang áo mưa. giờ. Hôm đó trời nắng, không cần áo mưa.” Nếu có thay đổi, giáo viên sẽ thông báo lại.” Lời gợi ý AI giả định do giáo viên chuẩn bị: “Cứ theo bài chia sẻ cũ: đi lúc 7 giờ và không mang áo mưa.” Đây không phải kết quả vừa lấy từ một công cụ AI thật. 1. Em ưu tiên nguồn nào cho chuyến đi của câu lạc bộ? Ghi ít nhất hai căn cứ từ các thẻ. Nguồn chọn: .......... Căn cứ 1: .................................... Căn cứ 2: ....................................................... 2. Nêu bốn việc trong kế hoạch, mỗi việc tương ứng một hoạt động xử lí thông tin. Thu nhận Lưu trữ Xử lí Truyền ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... 3. Em có làm theo lời gợi ý AI không? Vì sao? AI có vai trò gì, ai quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về chuyến đi? ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Tự kiểm: đã dẫn hai chi tiết nguồn; đủ bốn hoạt động; đã nêu rõ trách nhiệm của con người. Giao việc ở nhà Hoàn thiện Phiếu 3 nếu chưa xong; ghi thêm một ví dụ đời sống gồm bốn hoạt động vào vở. Đọc trước phần “Xử lí thông tin trong máy tính”, SGK tr. 10–11; nhớ lại một lần em thấy người lớn dùng máy tính để làm việc nhanh hơn. 26
- Biên soạn: Lop6.edu.vn TIẾT 3 THEO PPCT KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. XỬ LÍ THÔNG TIN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 3 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng Bài 2 gồm 2 tiết. Tiết 2 của bài – Tiết 3 theo PPCT – Tuần 3 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nêu được bốn thành phần theo chức năng: thiết bị vào, bộ nhớ, bộ xử lí, thiết bị ra; mô tả vai trò trong quá trình xử lí thông tin. – Giải thích được máy tính giúp thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin hiệu quả; nêu ví dụ so sánh với cách làm không dùng máy tính. – Củng cố vai trò vật mang tin trong lưu trữ; vận dụng vào một lĩnh vực đời sống. 2. Năng lực – Tự học và hợp tác: đọc hình, thảo luận, đối chiếu lời giải của bạn với dữ kiện. Giải quyết vấn đề: đề xuất cách máy tính hỗ trợ một việc gần gũi. – Năng lực tin học (NLa, NLc): nhận biết bộ phận theo chức năng, mô tả mô hình hoạt động và giải thích hiệu quả của máy tính bằng ví dụ; không yêu cầu lắp ráp hoặc tháo thiết bị. – Năng lực số – [TC1.3.4] (Lập trình): liệt kê các hướng dẫn rõ ràng cho hệ thống máy tính thực hiện tác vụ quen thuộc: nhận ba tên, sắp xếp theo thứ tự A–Z, lưu và hiển thị kết quả; chưa yêu cầu viết mã chương trình. – Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): giải thích ở mức đơn giản dữ liệu và thuật toán là hai thành phần chính để huấn luyện AI; mô tả các bước hoạt động của trợ lí giọng nói qua thẻ ví dụ. – Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con người): qua ví dụ ứng dụng, nêu AI chỉ hỗ trợ; người sử dụng xem xét, quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trung thực khi so sánh kết quả; không gán mọi hoạt động tự động cho AI. Có trách nhiệm kiểm tra dữ liệu đầu vào và kết quả; tôn trọng, hỗ trợ bạn trong nhóm. 27
- Biên soạn: Lop6.edu.vn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK tr. 10–11; máy tính, ti vi/máy chiếu, bảng nhóm; in Phiếu 4–6 ở cuối giáo án và Thẻ trợ lí giọng nói tại Nhiệm vụ 2 – Hình thành kiến thức. Mở sẵn hình máy tính và ba tên “Bình, Cường, An” trong tài liệu Word; không cần mạng. Có thể chỉ bàn phím/màn hình máy GV; không tháo máy. Học sinh: SGK, vở, bút; mang Phiếu 3 tiết trước để nhận phản hồi. Làm cá nhân rồi trao đổi nhóm 4. Nhiệm vụ lập hướng dẫn được đánh giá bằng danh sách lệnh có đầu vào và kết quả rõ; không yêu cầu tài khoản hoặc thao tác lưu tệp của học sinh. Nếu không trình chiếu được, dùng bản in hình và thẻ. Nhiệm vụ [TC1.3.4] vẫn là viết hướng dẫn cho một hệ thống máy tính cụ thể, không chỉ liệt kê bốn tên hoạt động; không ghi nhận đã chạy chương trình hoặc thành thạo phần mềm từ bài làm trên giấy. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động Thời gian Sản phẩm 1. Mở đầu 5 phút Phân loại bốn việc; sửa kế hoạch tiết trước 2. Hình thành kiến thức 25 phút Phiếu 4–5; mô tả hoạt động AI 3. Luyện tập 9 phút Câu trả lời củng cố; hướng dẫn cho máy tính 4. Vận dụng 6 phút Ví dụ một lĩnh vực và vai trò con người 28
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhớ lại bốn hoạt động (5 phút) a) Mục tiêu: kết nối tiết trước với các chức năng của máy tính. b) Nội dung: nhận phản hồi Phiếu 3; phân loại bốn việc ở SGK tr. 11. c) Sản phẩm: bốn câu trả lời có căn cứ và một điều đã sửa ở Phiếu 3. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ kết nối Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV nêu lỗi HS mở Phiếu 3 để tự sửa sau phản hồi; bốn tình chung từ phiếu đã nhận nếu có, không đọc thông huống tương ứng bài Luyện tập 2 SGK tr. 11. tin riêng. Hỏi bốn việc: quan sát tàu, ghi chép chuyến tham quan, chuyển văn xuôi sang văn vần, thuyết trình về tình bạn. Bước 2. Thực hiện (1 phút). HS viết bốn tên hoạt a) Thu nhận. b) Lưu trữ. c) Xử lí. d) Truyền động, trao đổi cặp; bổ sung một điều chỉnh của thông tin. Lập luận dựa vào nhìn, ghi giữ, biến kế hoạch chuyến đi. đổi cách biểu đạt, chia sẻ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Bốn HS trả Chấp nhận phân tích thêm nếu hợp lí, nhưng phải lời lần lượt; HS khác giải thích tình huống có chỉ ra hoạt động nổi bật được hỏi. Ví dụ máy tính thêm hoạt động. GV hỏi: “Máy tính có hỗ trợ lưu nội dung bài trình bày, màn hình giúp chia sẻ những việc tương tự không?”. với lớp. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV chốt Đạt khi phân loại đúng ít nhất 3/4 và giải thích bốn hoạt động; dẫn vào việc tìm bộ phận máy một câu. Không suy máy tính có bộ não, cảm xúc tính thực hiện từng chức năng. hoặc ý thức giống con người. 29
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) a) Mục tiêu: nhận biết các bộ phận theo chức năng, mô tả mô hình và giải thích hiệu quả máy tính. b) Nội dung: đọc Hình 1.2, hoàn thành Phiếu 4; đọc Thẻ trợ lí giọng nói; so sánh bốn hoạt động ở Phiếu 5. c) Sản phẩm: bảng ghép đúng bộ phận/chức năng, lời mô tả mô hình, câu trả lời AI và bốn ví dụ so sánh. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Các thành phần và chức năng (10 phút) Hình 1.2. Các hoạt động xử lí thông tin của máy tính (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 10). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở hình, Bốn nhóm: thiết bị vào, bộ nhớ, bộ xử lí, thiết bị yêu cầu đọc SGK tr. 10, làm Phiếu 4 phần A: bốn ra. Một thiết bị cụ thể có thể có nhiều chức năng; thành phần, chức năng và ví dụ. Nhấn mạnh đang bài tập dùng các chức năng đã mô tả. nhóm theo chức năng, không đếm số vật nhìn thấy trên bàn. Bước 2. Thực hiện (3 phút). Mỗi thành viên phụ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét để thu trách một nhóm rồi trao đổi. GV gợi: “Thông tin nhận. Bộ nhớ: lưu trữ, ví dụ thẻ nhớ, đĩa cứng. đi từ ngoài vào hay đi ra để người dùng nhận Bộ xử lí: thực hiện chương trình để xử lí. Thiết bị biết? Bộ phận nào giữ dữ liệu?”. ra: màn hình, máy in để truyền/hiển thị kết quả. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (4 phút). Các nhóm Máy quét đưa nội dung trang giấy vào máy nên là báo cáo từng hàng; chỉ bộ phận trên hình hoặc thiết bị vào; máy in đưa kết quả ra giấy nên là máy GV. Hỏi riêng máy quét và máy in khác thiết bị ra. Không gọi toàn bộ thùng máy là CPU; nhau ở chiều thông tin thế nào. CPU là bộ xử lí nằm trong thiết bị. Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). GV chốt Đạt khi ghép đúng 4/4 chức năng, nêu đúng ví dụ bảng bốn thành phần; HS sửa Phiếu 4. Không của ít nhất ba nhóm; nhóm cần hỗ trợ dùng câu yêu cầu tháo máy hoặc liệt kê chi tiết kĩ thuật bên hỏi “vào – giữ – xử lí – ra”. trong. 30
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 2. Mô hình hoạt động và ví dụ trợ lí giọng nói (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu Khi gõ: bàn phím nhận thao tác; bộ xử lí thực dùng Hình 1.2 mô tả việc gõ một câu rồi hiển thị hiện chương trình; bộ nhớ lưu dữ liệu cần dùng; lên màn hình; sau đó đọc Thẻ trợ lí giọng nói và màn hình hiển thị. Hình có trao đổi hai chiều giữa trả lời hai câu về huấn luyện, các bước hoạt động. bộ xử lí và bộ nhớ. Bước 2. Thực hiện (2 phút). HS lần lượt chỉ Dữ liệu ví dụ: các mẫu âm thanh và chữ tương đường đi thông tin bằng lời, đọc thẻ. GV phân ứng. Thuật toán: phương pháp giúp mô hình học biệt việc “dạy” AI trước khi dùng và việc đưa câu mối liên hệ từ dữ liệu. Chỉ có dữ liệu chưa đủ; hỏi mới cho công cụ đã được huấn luyện. cần cách học. Không gọi một câu hỏi mới là toàn bộ quá trình huấn luyện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Một nhóm Ví dụ trợ lí: nhận câu hỏi bằng giọng nói; chuyển mô tả máy tính, nhóm khác mô tả trợ lí. Hỏi thêm âm thanh thành chữ; xử lí để nhận ra yêu cầu; bộ nhớ có biến mất khi rút mô hình thành đầu tìm/tổng hợp và đưa câu trả lời. Bộ nhớ vẫn có vào – xử lí – đầu ra không. vai trò lưu dữ liệu/chương trình; cách mô tả ba khối không phủ nhận bốn hoạt động đã học. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV chốt sự Đạt kiến thức khi nói được vai trò lưu trữ và tương ứng, lưu ý đây là mô tả đơn giản từ thẻ. đường đi; đạt phần AI khi giải thích được dữ liệu Học sinh không phải thử công cụ hoặc ghi giọng và thuật toán, kể đúng các bước chính của ví dụ. nói. Không đánh đồng mọi máy tính hay chương trình với AI. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): Minh chứng: hai câu trả lời ở Phiếu 4 phần B. Thẻ trợ lí giọng nói là đầu vào học tập; GV Tiêu chí: đủ hai thành phần huấn luyện kèm vai hướng dẫn phân biệt huấn luyện với sử dụng, HS trò và đủ các bước của ví dụ. Thẻ là mô tả giả giải thích dữ liệu/thuật toán và sắp các bước nhận định để học khái niệm, không phải log dùng AI; hỏi – đổi thành chữ – xử lí – trả lời. không cần Internet, tài khoản hay ghi âm. Thẻ trợ lí giọng nói Ví dụ học tập giả định: nhóm phát triển dùng nhiều mẫu âm thanh và văn bản tương ứng làm dữ liệu; dùng thuật toán, tức phương pháp học từ dữ liệu, để huấn luyện mô hình nhận dạng giọng nói. Khi sử dụng, một người hỏi “Bộ nhớ dùng để làm gì?”; công cụ nhận âm thanh, chuyển thành chữ, xử lí yêu cầu, tìm và đưa câu trả lời bằng chữ hoặc tiếng nói. Câu trả lời dự kiến trong ví dụ: “Bộ nhớ dùng để lưu trữ thông tin.” Người dùng vẫn cần kiểm tra câu trả lời. 31
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 3. Vì sao máy tính giúp làm việc hiệu quả? (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV phát Phiếu Bốn việc gợi ý: thu hình lá cây; lưu bộ ảnh của 5, giao mỗi nhóm một hoạt động thu nhận/lưu lớp; sắp một danh sách tên; gửi bài cho người ở trữ/xử lí/truyền. Với cùng một việc, so sánh cách xa. Máy tính ở đây có thể gồm điện thoại thông làm có và không dùng máy tính; phải nêu hiệu minh hoặc máy tính bảng. quả cụ thể. Bước 2. Thực hiện (3 phút). HS nêu ví dụ và Thu nhận: chụp/quét giúp lấy hình nhanh so với điểm khác biệt, đọc thêm SGK tr. 11; người kiểm vẽ/chép. Lưu trữ: thiết bị nhớ giữ nhiều tệp, tìm chứng nhắc không dùng câu chung “máy tính tiện lại thuận tiện so với nhiều tập giấy. Xử lí: sắp lợi”. danh sách nhanh theo quy tắc so với dò và chép thủ công. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (3 phút). Bốn nhóm Truyền: gửi tệp qua mạng nhanh cho người ở xa báo cáo ngắn; HS điền ba hàng còn lại theo lớp. so với chuyển bản giấy; cần kết nối phù hợp. GV hỏi ví dụ truyền thông tin và điều kiện để kết Máy tính có thể làm việc nhanh, chính xác theo quả đáng tin. chương trình, bền bỉ, xử lí nhiều dạng và lưu lượng lớn; nhập sai dữ liệu hay dùng chương trình sai vẫn có thể cho kết quả sai. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV hỏi: Đạt khi mỗi hàng có cùng một việc để so sánh, máy tính nâng cao hiệu quả ở hoạt động nào? HS nêu lợi ích cụ thể; kết luận máy tính hỗ trợ cả bốn trả lời đủ bốn hoạt động, ghi một ví dụ thuyết hoạt động. Không biến “tính toán chính xác” phục. thành cam kết mọi thông tin trên máy tính đều đúng. 32
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập (9 phút) a) Mục tiêu: củng cố bộ phận/vật mang tin và viết được hướng dẫn rõ cho một tác vụ của máy tính. b) Nội dung: Phiếu 6 phần A bốn câu củng cố; phần B sắp xếp danh sách ba tên. c) Sản phẩm: câu trả lời đúng và danh sách hướng dẫn có đầu vào, thao tác, tên tệp lưu, kết quả hiển thị. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Câu hỏi củng cố (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV cho làm Hai câu chọn theo SGK tr. 10; hai câu giải thích Phiếu 6 phần A: số thành phần, chức năng bộ theo bài Luyện tập 1 tr. 11. nhớ, hoạt động có vật mang tin và bộ nhớ có phải vật mang tin không. Bước 2. Thực hiện (1 phút). HS làm cá nhân, Câu 1: B – bốn thành phần theo chức năng. Câu chọn phương án rồi ghi lí do ở câu 3–4; GV quan 2: C – lưu trữ thông tin. sát chỗ còn nhầm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). Mời Câu 3: vật mang tin gắn trực tiếp với hoạt động hai HS giải thích vật mang tin; HS khác nêu ví dụ lưu trữ trong mô hình bài học. Câu 4: có; thẻ cụ thể về thiết bị lưu trữ. nhớ/đĩa cứng là phương tiện vật chất lưu dữ liệu. Không nhầm dữ liệu được lưu với vật chứa dữ liệu. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV chốt Đạt khi hai câu chọn đúng, câu 3–4 đúng ý và có bốn câu, HS sửa. Nếu HS chỉ nói “bộ nhớ là dữ ví dụ vật mang tin. Không yêu cầu phân loại chi liệu”, yêu cầu gọi tên vật chứa và nội dung được tiết bộ nhớ trong/ngoài ngoài phạm vi ví dụ. chứa. 33
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Nhiệm vụ 2. Viết hướng dẫn để máy tính sắp danh sách (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở ba tên Đây là nhiệm vụ mô tả hướng dẫn, chưa yêu cầu theo thứ tự “Bình, Cường, An” và nêu tác vụ: sắp câu lệnh của ngôn ngữ lập trình hoặc thao tác A–Z, lưu thành DanhSach.txt rồi hiển thị. HS viết trên một phần mềm cụ thể. Không chỉ viết “thu hướng dẫn cho một phần mềm giả định có khả nhận – lưu trữ – xử lí – truyền”. năng nhập, sắp xếp, lưu và hiển thị. Bước 2. Thực hiện (1 phút 30 giây). Mỗi HS viết Hướng dẫn mẫu: nhận ba tên Bình, Cường, An; các chỉ dẫn có nội dung cụ thể rồi đổi với bạn để sắp tên tăng dần A–Z; lưu danh sách đã sắp vào thử lần theo bằng tay. GV hỏi đầu vào nào, sắp DanhSach.txt; hiển thị danh sách đã sắp. Có thể theo tiêu chí nào, lưu ở tên nào, kết quả gì. lưu đầu vào trước rồi sắp, miễn sau cùng tệp kết quả đúng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). Hai Kết quả dự kiến: An, Bình, Cường. Chỉ dẫn “làm HS đọc hướng dẫn; bạn lần theo trên giấy, chỉ ra cho đẹp” hoặc “xử lí thông tin” chưa đủ rõ để lệnh mơ hồ hoặc thiếu kết quả. GV không ghi là thực hiện. Đánh giá chất lượng danh sách hướng học sinh đã chạy chương trình. dẫn, không đánh giá tốc độ gõ bàn phím. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV thu Đạt khi có đầu vào đúng, tiêu chí A–Z, lưu kết phần B; HS tự đối chiếu bốn tiêu chí, bổ sung quả với tên xác định, hiển thị đúng ba tên. Chưa chỗ thiếu. đạt thì sửa đúng phần thiếu, không buộc viết dài hoặc dùng từ chuyên môn hơn. Năng lực số – [TC1.3.4] (Lập trình): mục đích là Minh chứng: Phiếu 6 phần B và phản hồi của liệt kê hướng dẫn cho hệ thống máy tính giải bạn. Tiêu chí: rõ đầu vào, cách sắp, nơi lưu, đầu quyết tác vụ thường ngày. GV đưa dữ liệu và ra; đúng An, Bình, Cường. Có thể viết trên giấy chức năng hệ thống giả định; HS tự viết chỉ dẫn vì chỉ báo yêu cầu liệt kê hướng dẫn; không suy và đối chiếu kết quả. ra đã lập trình hoặc thực hành lưu tệp thành thạo. 34
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 4. Hoạt động 4: Vận dụng – Máy tính hỗ trợ một lĩnh vực (6 phút) a) Mục tiêu: nêu ví dụ cụ thể và giải thích lợi ích của máy tính, vai trò quyết định của con người. b) Nội dung: chọn một trong tám lĩnh vực ở Phiếu vận dụng; mô tả việc làm, dữ liệu/kết quả và hiệu quả; đọc thêm thẻ AI hỗ trợ trong giáo dục. c) Sản phẩm: đoạn trả lời ngắn có ví dụ, lợi ích và trách nhiệm con người; phần hoàn thiện ở nhà khoảng 5–10 phút. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ vận dụng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV cho chọn y Câu hỏi: máy tính hỗ trợ việc gì; nhận/lưu/xử tế, giáo dục, âm nhạc, hội họa, xây dựng, nông lí/đưa ra nội dung gì; hiệu quả ra sao? Với thẻ nghiệp, thương mại hoặc du lịch. Mỗi HS chỉ làm giáo dục, ai quyết định bài được giao và ai chịu một lĩnh vực phù hợp trải nghiệm. GV đọc thẻ: trách nhiệm? “AI gợi ý bài luyện phù hợp từ kết quả học; giáo viên kiểm tra và chọn bài giao học sinh.” Bước 2. Thực hiện (2 phút). HS viết ba câu vào Ví dụ giáo dục: máy tính lưu kết quả học, tổng phiếu/vở; cặp góp ý. GV đưa một ví dụ đầy đủ hợp để GV nhận ra nội dung cần ôn, hiển thị báo nếu HS chỉ ghi tên lĩnh vực. cáo; giúp xem nhiều kết quả nhanh hơn ghi và dò tay. AI có thể gợi ý bài luyện nhưng GV xem xét mức phù hợp trước khi giao. Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Mời hai HS Chấp nhận ví dụ không dùng AI nếu giải thích thuộc hai lĩnh vực; lớp nêu dữ liệu và lợi ích được máy tính hỗ trợ xử lí thông tin. Ở thẻ AI: trong mỗi ví dụ. Một HS trả lời thẻ AI. công cụ gợi ý, GV quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về bài giao; HS vẫn phải tự học, tự làm và phản hồi khó khăn. Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV nhấn Đạt khi nêu một việc cụ thể, ít nhất một hoạt mạnh lợi ích gắn với việc cụ thể và cách sử dụng. động thông tin và lợi ích so sánh; với thẻ AI nêu Giao hoàn thiện ví dụ ở nhà, đọc trước Bài 3 đủ công cụ hỗ trợ, người quyết định, trách nhiệm. “Thông tin trong máy tính”; hỏi chuẩn bị: máy có Phản hồi đầu bài sau; không yêu cầu làm toàn bộ thể lưu chữ, hình, âm thanh như thế nào? tám lĩnh vực hoặc bài SBT chưa được chỉ rõ. Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con Minh chứng: lời trả lời thẻ và câu bổ sung cuối người): GV cung cấp thẻ AI gợi ý bài luyện; HS phiếu. Tiêu chí: AI gợi ý, GV xem xét/quyết định chỉ ra công việc được hỗ trợ và phần quyết định cuối cùng/chịu trách nhiệm; không nói công cụ thuộc giáo viên, liên hệ với ví dụ đã viết. thay thế người dạy. Chỉ phân tích tình huống, không dùng điểm thật của học sinh hoặc gọi AI. Điều chỉnh sau bài dạy Nội dung và thời lượng: ......................................................................................................................... Học sinh cần hỗ trợ, minh chứng và cách phản hồi: ............................................................................. 35
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HỌC LIỆU TIẾT 3 – PHẦN GIAO HỌC SINH Phiếu 4. Thành phần máy tính và trợ lí giọng nói Nhóm: .................... Thành viên: ...................................................................................................... A. Quan sát Hình 1.2 (SGK tr. 10), điền chức năng và ví dụ. Thành phần Chức năng Ví dụ Thiết bị vào ................................ ................................ Bộ nhớ ................................ ................................ Bộ xử lí ................................ ................................ Thiết bị ra ................................ ................................ Mô tả bằng lời đường đi của thông tin khi gõ một câu rồi nhìn câu đó trên màn hình; nêu thêm vai trò của bộ nhớ. ............................................................................................................................................................. B. Đọc Thẻ trợ lí giọng nói ở Nhiệm vụ 2. 1. Hai thành phần chính để huấn luyện AI là gì? Mỗi thành phần có vai trò gì trong ví dụ? ............................................................................................................................................................. 2. Mô tả các bước từ khi người dùng nói câu hỏi đến khi nhận được câu trả lời. ............................................................................................................................................................. Phiếu 5. So sánh hiệu quả Với cùng một việc, nêu cách làm có/không dùng máy tính và lợi ích cụ thể. Nhóm làm hàng được giao rồi bổ sung theo báo cáo lớp. Hoạt động và việc gợi ý Không dùng máy tính Có máy tính và hiệu quả Thu nhận: lấy hình lá cây ............................ ...................................... Lưu trữ: giữ bộ ảnh lớp ............................ ...................................... Xử lí: sắp danh sách tên ............................ ...................................... Truyền: gửi bài cho người ở xa ............................ ...................................... Kết luận: máy tính giúp nâng cao hiệu quả ở những hoạt động nào? .................................................. 36
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Phiếu 6. Củng cố và viết hướng dẫn Họ và tên: ................................................ Lớp: ................ A. Câu hỏi củng cố 1. Máy tính có mấy thành phần theo chức năng để thực hiện quá trình xử lí thông tin? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 2. Chức năng của bộ nhớ máy tính là gì? A. Thu nhận thông tin. B. Hiển thị thông tin. C. Lưu trữ thông tin. D. Xử lí thông tin. 3. Trong mô hình của bài học, vật mang tin gắn trực tiếp với hoạt động nào? ............................................................................................................................................................. 4. Bộ nhớ có phải vật mang tin không? Nêu một ví dụ vật chất cụ thể chứa dữ liệu. ............................................................................................................................................................. B. Hướng dẫn một hệ thống máy tính Dữ liệu đầu vào: Bình, Cường, An. Hệ thống giả định có thể nhận danh sách, sắp theo A–Z, lưu tệp và hiển thị. Yêu cầu: danh sách được sắp A–Z, lưu vào DanhSach.txt và hiển thị kết quả. Viết hướng dẫn rõ để hệ thống thực hiện, rồi nhờ bạn lần theo bằng tay để kiểm. 1. ......................................................................................................................................................... 2. ......................................................................................................................................................... 3. ......................................................................................................................................................... 4. ......................................................................................................................................................... Kết quả dự kiến hiển thị: ...................................................................................................................... Bạn nhận xét chỉ dẫn nào cần rõ hơn: ................................................................................................. Phiếu vận dụng – chọn một lĩnh vực Lựa chọn: y tế / giáo dục / âm nhạc / hội họa / xây dựng / nông nghiệp / thương mại / du lịch. Máy tính hỗ trợ việc gì: ....................................................................................................................... Dữ liệu hoặc hoạt động thông tin liên quan: ......................................................................................... Lợi ích so với cách làm không dùng máy tính: ...................................................................................... Thẻ AI trong giáo dục: AI gợi ý bài luyện từ kết quả học; GV kiểm tra rồi chọn bài. Ai quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm? .................................................................................................................. 37
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ PHẢN HỒI Phần này dành cho giáo viên đối chiếu sau khi học sinh thực hiện; không chiếu cùng trang câu hỏi. 1. Tiết 2 Phiếu 1: (1) Thị giác là giác quan thể hiện rõ trong tình huống. (2) Vị trí, động tác thủ môn, vị trí quả bóng, khoảng cách và kinh nghiệm liên quan. (3) Nhận ra điểm sơ hở, lựa chọn hướng sút, hình thành thông tin điều khiển. (4) Truyền tới cơ bắp để lấy đà, di chuyển chân và sút. (5) Thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền thông tin. Câu chọn: C; A/B/D đều thiếu hoạt động. Phiếu 2: a, b chủ yếu thu nhận; c chủ yếu lưu trữ; d xử lí, kết quả là 27. Chấp nhận phân tích thêm hoạt động khác khi HS nêu được lí do từ tình huống. Không dùng nhãn duy nhất để bác lập luận hợp lí. Câu trò chơi Đáp án và giải thích 1 – C Bốn hoạt động: thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền. 2 – C Danh sách C đầy đủ, không lặp những cách gọi cùng một hoạt động; không khẳng định đây là thứ tự bắt buộc duy nhất. 3 – B Hành động quan sát dùng thị giác để thu nhận thông tin về đường đi của tàu. 4 – A Chuyển cách biểu đạt văn bản là biến đổi thông tin, thuộc xử lí. Phiếu 3: ưu tiên A vì nguồn có người chịu trách nhiệm, thông tin cập nhật và đúng chuyến đi câu lạc bộ. B cũ, không rõ tác giả và chưa xác định cùng chuyến. Chọn tập trung 8 giờ 30, chuẩn bị áo mưa theo A; nếu chưa rõ cần hỏi GV. Bốn hoạt động: đọc/hỏi – ghi lại – cân nhắc chọn giờ/đồ dùng – trao đổi với gia đình/GV. Không theo lời gợi ý AI trái thông báo; người tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm. 2. Tiết 3 Mở đầu: quan sát tàu – thu nhận; ghi chép – lưu trữ; chuyển văn xuôi thành văn vần – xử lí; thuyết trình – truyền. Phiếu 4: thiết bị vào thu nhận (bàn phím/chuột/máy quét); bộ nhớ lưu trữ (thẻ nhớ/đĩa cứng); bộ xử lí thực hiện chương trình để xử lí (CPU); thiết bị ra hiển thị/truyền (màn hình/máy in). Bộ nhớ không biến mất trong mô tả đầu vào – xử lí – đầu ra. Phần AI: dữ liệu là các ví dụ âm thanh/chữ để học; thuật toán là phương pháp học từ dữ liệu. Khi dùng: nhận giọng nói, chuyển thành chữ, xử lí yêu cầu, tìm và đưa câu trả lời. Đây là hai thời điểm khác nhau: huấn luyện trước và sử dụng công cụ đã huấn luyện. Phiếu 6: A1–B; A2–C; A3 lưu trữ; A4 có, chẳng hạn thẻ nhớ/đĩa cứng chứa dữ liệu. Phần B: nhập Bình, Cường, An; sắp A–Z; lưu kết quả vào DanhSach.txt; hiển thị An, Bình, Cường. Chấp nhận thêm bước lưu đầu vào, hoặc thứ tự lưu/hiển thị khác, nếu kết quả cuối đáp ứng đủ yêu cầu. 38
- Biên soạn: Lop6.edu.vn 3. Phiếu 5 – Ví dụ đối chiếu Hoạt động Ví dụ và hiệu quả Thu nhận Lấy hình lá cây: vẽ lại bằng tay cần nhiều thời gian; dùng máy ảnh số/máy quét thu hình nhanh và giữ nhiều chi tiết. Chất lượng vẫn phụ thuộc cách chụp/quét. Lưu trữ Giữ bộ ảnh: album giấy chiếm chỗ và tìm thủ công; thiết bị nhớ giữ nhiều tệp, có thể tổ chức để tìm lại. Cần đặt tên, sao lưu và bảo quản; không cho rằng dữ liệu tự an toàn mãi mãi. Xử lí Sắp danh sách: dò tên và chép lại bằng tay dễ bỏ sót; chương trình sắp nhanh theo quy tắc đã chọn. Nhập sai tên hoặc chọn sai tiêu chí vẫn cho kết quả không mong muốn. Truyền Gửi bài cho người ở xa: chuyển bản giấy mất thời gian; khi có kết nối mạng, gửi tệp giúp người nhận có nội dung nhanh. Đây là ví dụ lợi ích, không yêu cầu HS gửi thật. 4. Gợi ý cho tám lĩnh vực – học sinh chọn một Lĩnh vực Ví dụ cụ thể để gợi mở Y tế Lưu hồ sơ khám, tra lại thông tin nhanh để người làm chuyên môn xem xét. Máy tính hỗ trợ quản lí dữ liệu; không yêu cầu HS tự chẩn đoán hoặc sử dụng hồ sơ thật. Giáo dục Lưu và tổng hợp kết quả học, hiển thị nội dung cần ôn; GV dùng báo cáo để chuẩn bị bài. Nếu AI gợi ý bài luyện, GV kiểm tra, quyết định và chịu trách nhiệm. Âm nhạc Ghi, lưu và chỉnh sửa bản thu; nghe lại từng đoạn thuận tiện hơn phải biểu diễn lại toàn bộ mỗi lần. Không cần dùng bản nhạc có sẵn trong nhiệm vụ. Hội họa Phần mềm vẽ lưu và chỉnh màu, sửa nét, tạo nhiều phiên bản nhanh; người vẽ quyết định sản phẩm. Xây dựng Lưu, chỉnh sửa và hiển thị bản vẽ để các bên cùng xem; hỗ trợ đối chiếu phương án, người có chuyên môn kiểm tra và quyết định. Nông nghiệp Thu và lưu số đo độ ẩm, hiển thị để người trồng cân nhắc tưới; theo dõi nhiều lần thuận tiện hơn chỉ ghi nhớ. Không mặc nhiên coi mọi cảm biến là AI. Thương mại Nhập, lưu đơn hàng, tổng hợp số lượng và tra cứu trạng thái; giảm công dò sổ. Không dùng thông tin khách hàng thật. Du lịch Tra bản đồ, lưu lịch trình, hiển thị phương án để người đi cân nhắc; phải kiểm thông tin cập nhật và điều kiện thực tế trước khi quyết định. Phản hồi: ưu tiên một ví dụ rõ hơn nhiều tên lĩnh vực. HS cần hỗ trợ dùng khung “Nhận/lưu ; máy tính giúp ; con người quyết định ”. HS hoàn thành sớm nêu một trường hợp dữ liệu đầu vào sai làm kết quả không phù hợp. Những việc chưa học như tự tìm Internet, hợp tác trực tuyến hoặc viết mã không được dùng làm điều kiện đạt của bài. 39
- Biên soạn: Lop6.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 4 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng Bài 3 gồm 2 tiết. Tiết 1 của bài – Tiết 4 theo PPCT – Tuần 4 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Giải thích được cách dùng hai kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn thông tin; mã hóa các số đã cho bằng cách chia đôi dãy, không dùng phép chia liên tiếp hoặc lũy thừa. – Nêu được bit là kí hiệu 0 hoặc 1 trong dãy bit và là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. Mô tả được cách biểu diễn số, văn bản, ảnh đen trắng và âm thanh qua ví dụ SGK. – Đọc được từng hàng của lưới ảnh 8 hàng, 8 cột; nối các hàng đúng thứ tự để biểu diễn cả hình. 2. Năng lực – Tự chủ và tự học: tự đọc quy tắc, ghi kết quả rồi đối chiếu. Giao tiếp và hợp tác: nhóm 4 phân công người đọc, ghi, kiểm và báo cáo. Giải quyết vấn đề: tìm chỗ sai khi mã không khớp dữ kiện. – Năng lực tin học (NLc): giải thích biểu diễn thông tin bằng dãy bit; sản phẩm là bảng mã số, chuỗi kí tự và phiếu hình trái tim. – Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): từ thẻ nhận dạng hình, nêu dữ liệu và thuật toán là hai thành phần để huấn luyện AI; mô tả các bước nhận ảnh, chuyển thành dữ liệu số, xử lí và đưa ra nhãn gợi ý. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ đếm đủ các ô; trung thực khi sửa dãy bit; trách nhiệm với phần việc nhóm. Kiên nhẫn hướng dẫn bạn đọc từ trái sang phải, không dùng tốc độ để chê bai bạn. 40

