Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 25 trang Minh Tâm 13/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận, sửa ô sai; ghi trang SGK cạnh dẫn Đi tới các nhóm, kiểm cột 3: nhóm ghi Nếu cậu chứng. muốn có một người bạn là ngôi thứ nhất thì Dự kiến trả lời: nhắc đọc câu “Thế rồi một con cáo xuất hiện” và – Người kể không xưng “tôi”, không tham gia xét người kể có xưng “tôi”, có tham gia câu câu chuyện; “mình” trong đoạn trích là lời nhân chuyện không; nhóm ghi Cô bé bán diêm là vật cáo nói, nên vẫn là ngôi thứ ba. SGK gọi Cô truyện ngắn thì nhắc xem lại cách SGK gọi thể bé bán diêm là truyện cổ tích. loại ở tr. 65. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung; trả lời câu hỏi thêm. Mời một nhóm của mỗi cụm trình bày (mỗi cụm Dự kiến trả lời: khoảng 1 phút rưỡi), nhóm cùng cụm bổ sung. – Người kể chuyện ngôi thứ nhất xuất hiện, xưng Hỏi thêm: Dựa vào đâu để biết người kể chuyện “tôi”, kể điều mình chứng kiến hoặc tham gia ở ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba? Thơ khác (Dế Mèn, người anh trong Bức tranh của em gái truyện ở những điểm nào em thấy rõ nhất? tôi); người kể chuyện ngôi thứ ba “giấu mình”, không tham gia nhưng biết hết mọi chuyện (Gió lạnh đầu mùa). – Thơ thường có thể thơ với số tiếng mỗi dòng, ngôn ngữ cô đọng, giàu nhịp điệu, hình ảnh, nội dung chủ yếu là tình cảm, cảm xúc; yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ chỉ là phương tiện bộc lộ cảm xúc. Truyện kể một câu chuyện có cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Ba bài đầu năm có hai thể loại chính: Chốt bảng; nhận xét nhóm đạt khi mỗi ô đúng truyện (đồng thoại, cổ tích, truyện ngắn, kể ở với văn bản và có dẫn chứng ở cột người kể ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba) và thơ (thơ chuyện hoặc yếu tố tự sự, miêu tả. năm chữ, thơ văn xuôi, có thể có yếu tố tự sự, miêu tả). Đọc một văn bản cần xác định thể loại rồi tìm các yếu tố tương ứng. 6
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 2.2. Ôn tập: thực hành tiếng Việt (14 phút) a) Mục tiêu: Nhắc lại cách nhận biết và lấy ví dụ trong văn bản đã học cho tám nội dung tiếng Việt; nhận diện và nêu tác dụng của từ ngữ, biện pháp tu từ, cụm danh từ trong câu cụ thể. b) Nội dung: Điền phần 2 phiếu 33A (bàn lẻ dòng 1–4, bàn chẵn dòng 5–8); làm phần 3 phiếu 33A gồm bốn câu nhận diện. c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 33A có cách nhận biết và một ví dụ đúng cho mỗi dòng; phần 3 có đáp án và tác dụng đúng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận nhiệm vụ, làm theo cặp. Giao phần 2 phiếu 33A (bảng tám dòng: nội Dự kiến trả lời: dung – cách nhận biết – ví dụ trong văn bản đã II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT học): bàn lẻ làm dòng 1–4, bàn chẵn làm dòng 5– – Từ đơn, từ phức: từ đơn có một tiếng (tôi, dế, 8, làm theo cặp trong 4 phút; sau đó cả lớp làm đi); từ phức có hai tiếng trở lên. phần 3 trong 3 phút. – Từ ghép, từ láy: từ ghép có các tiếng quan hệ về nghĩa (áo bông, gió bấc); từ láy có các tiếng quan hệ về âm (co ro, xúng xính, lạo xạo). Gợi bàn lẻ: muốn hiểu nghĩa một từ trong văn Bàn lẻ điền dòng 3–4. bản, em làm những bước nào? Câu so sánh Dự kiến trả lời: thường có những bộ phận nào? – Nghĩa của từ ngữ: xét nghĩa thông thường rồi đặt vào văn cảnh; ví dụ nghèo trong nghèo sức (Bài học đường đời đầu tiên) không nói về sự thiếu tiền của mà chỉ sức khoẻ yếu. – So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm; câu so sánh thường có sự vật được so sánh, từ so sánh (như, là, bằng ), sự vật dùng để so sánh; ví dụ “Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.” 7
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gợi bàn chẵn: tìm lời trực tiếp của các nhân vật Bàn chẵn điền dòng 5–8. trong Mây và sóng; xem cụm danh từ có mấy Dự kiến trả lời: phần. – Ẩn dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng; ví dụ “mặt trời” trong dòng thơ Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng chỉ em bé. – Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh, tạo nhịp điệu; ví dụ đừng bắt nạt trong Bắt nạt, “lăn, lăn, lăn” trong Mây và sóng. – Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp; đại từ nhân xưng: ví dụ “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà.” – lời những người trên mây đặt trong dấu ngoặc kép, bọn tớ là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều. – Cụm danh từ: danh từ trung tâm cùng phần phụ trước, phần phụ sau; ví dụ một em gái nhỏ (phụ trước một, trung tâm em gái, phụ sau nhỏ). Phần 3 phiếu 33A (bốn câu): Làm cá nhân phần 3, đổi phiếu với bạn bên cạnh Câu 1. Xếp các từ sau vào hai nhóm từ ghép, từ để soát. láy: co ro, áo bông, khinh khỉnh, gió bấc, lạo Dự kiến trả lời: xạo, xúng xính. – Câu 1: từ láy: co ro, khinh khỉnh, lạo xạo, xúng Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng xính; từ ghép: áo bông, gió bấc. trong dòng thơ “Mặt trời của mẹ, em nằm trên – Câu 2: ẩn dụ, “mặt trời” chỉ em bé; nói lên tình lưng”. yêu con tha thiết của người mẹ: con như mặt trời Câu 3. Từ nào được lặp lại trong câu “Con lăn, toả sáng trong cuộc đời mẹ. lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng – Câu 3: từ “lăn” lặp lại ba lần (điệp ngữ); gợi mẹ.”? Việc lặp lại có tác dụng gì? chuyển động liên tiếp, không dừng của con sóng, Câu 4. Tìm cụm danh từ làm chủ ngữ trong câu như trò chơi hồn nhiên của em bé hướng về mẹ. “Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò – Câu 4: cụm danh từ “Một em gái nhỏ đầu trần, dẫm trong đêm tối.” và chỉ ra danh từ trung tâm. chân đi đất”; danh từ trung tâm: em gái. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi, sửa phiếu. Quan sát; với cặp còn lẫn so sánh và ẩn dụ, hỏi: Dự kiến trả lời: câu có nêu cả hai sự vật được đem ra đối chiếu – Câu răng – lưỡi liềm nêu cả hai sự vật và từ so không, hay chỉ gọi thẳng sự vật này bằng tên sự sánh “như”: so sánh. Dòng thơ mặt trời – em bé vật kia? Với cặp lẫn từ ghép, từ láy, hỏi: tách hai chỉ gọi em bé bằng tên “mặt trời”, không nêu hai tiếng ra, mỗi tiếng còn có nghĩa liên quan không? vế để đối chiếu: ẩn dụ. – “Áo” và “bông”, “gió” và “bấc” đều có nghĩa, ghép lại thành từ ghép; “co ro” chỉ giống nhau phần vần, tách ra không còn nghĩa liên quan: từ láy. 8
  4. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, chữa; ghi lại chỗ sai của mình vào lề Mời một cặp bàn lẻ, một cặp bàn chẵn đọc dòng phiếu. phụ trách; mời 2 HS chữa phần 3 trên bảng; lớp so với phiếu đã đổi. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Nhận diện từ ngữ, biện pháp tu từ phải dựa Chốt; nhận xét đạt khi nhận diện đúng và nêu tác vào dấu hiệu (số tiếng, quan hệ nghĩa hay âm, dụng gắn với câu, nhân vật cụ thể, không chỉ ghi có nêu hai vế đối chiếu hay gọi thẳng, từ ngữ chung chung “làm câu văn sinh động”. lặp lại); nêu tác dụng phải gắn với nội dung của câu, đoạn đó. Hoạt động 3. Vận dụng: dùng công cụ AI để tự ôn tập thế nào cho đúng? (9 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được yêu cầu rõ mục đích, phạm vi giúp công cụ AI cho câu hỏi ôn tập phù hợp; tự kiểm tra kết quả bằng SGK, phát hiện và sửa câu có đáp án sai; nói lại điều đã học thêm và cách dùng AI hỗ trợ học tập đúng mục đích. b) Nội dung: Đọc thẻ mô phỏng 33B (hai yêu cầu của bạn Ngân và kết quả công cụ AI trả về), trả lời ba câu hỏi theo cặp, đối chiếu với SGK và phiếu 33A. c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 33B, trong đó câu 2 sửa đúng đáp án sai và nêu căn cứ trong SGK. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ; đánh dấu chỗ khác nhau giữa hai yêu Giáo dục AI – [6.A3.2] (Công dân trong kỉ cầu. nguyên AI): phát thẻ 33B (mô phỏng, không dùng công cụ AI thật trong lớp). Giao nhóm đôi đọc thẻ (khoảng 2 phút), rồi ghi ý ngắn trả lời ba câu hỏi (khoảng 2 phút rưỡi); được dùng SGK và phiếu 33A vừa làm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Yêu cầu thứ hai nói rõ những gì mà yêu cầu Dự kiến trả lời: thứ nhất không có? Muốn biết câu trắc nghiệm – Yêu cầu 2 nói rõ người học (lớp 6), sách và của AI đúng hay sai, em đối chiếu với đâu? phạm vi (Ngữ văn 6 Kết nối tri thức, tập một, Bài 1–3), nội dung (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ), số câu, dạng câu và đề nghị có đáp án kèm giải thích; đối chiếu với SGK, vở ghi, phiếu 33A. 9
  5. Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời một cặp trả lời câu 1, một cặp trả lời câu 2, Giáo dục AI: (1) Yêu cầu 1 quá chung (không 3; cặp khác bổ sung. nói lớp, sách, bài, nội dung) nên công cụ trả về câu hỏi về Truyện Kiều, văn nghị luận – không thuộc chương trình đang học, không dùng được để ôn. Yêu cầu 2 nêu rõ mục đích và phạm vi nên bốn câu đều đúng nội dung Bài 1–3. (2) Câu b có đáp án sai: công cụ chọn “so sánh” và giải thích “so sánh em bé với mặt trời”; đúng là ẩn dụ – dòng thơ gọi em bé bằng tên “mặt trời”, không nêu hai vế để đối chiếu; SGK tr. 47 giải thích từ mặt trời trong dòng thơ này được dùng để chỉ em bé. Ba câu a, c, d đúng. (3) Lợi ích: công cụ AI có thể tạo nhanh câu hỏi để em tự luyện, nhất là khi đặt yêu cầu rõ; điều cần làm: tự làm trước rồi mới xem đáp án, kiểm từng đáp án bằng SGK, vở ghi, hỏi thầy cô khi chưa chắc, không nhập họ tên, thông tin riêng. Điều em học thêm: phân biệt so sánh và ẩn dụ phải xem câu có nêu hai vế đối chiếu hay gọi thẳng sự vật bằng tên sự vật khác. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Công cụ AI có thể giúp ôn tập nhanh hơn Đánh giá bằng lời: đạt khi chỉ ra ít nhất hai điểm khi người dùng đặt yêu cầu rõ mục đích, yêu cầu 2 rõ hơn, sửa đúng câu b có căn cứ SGK phạm vi; nhưng kết quả có thể sai, nên người và nêu một việc cần làm khi dùng AI để ôn tập; học phải tự kiểm tra bằng SGK, vở ghi và không chấm điểm riêng phần AI. Lưu ý: thẻ chỉ chịu trách nhiệm về điều mình học. mô phỏng; công cụ thật có thể trả lời khác, kể cả với cùng một yêu cầu. Nếu trường có công cụ AI dành cho HS do nhà trường cho phép, GV có thể nhập yêu cầu 2 trên máy GV để cả lớp cùng kiểm kết quả bằng SGK; kết quả có câu ngoài phạm vi hay đáp án sai thì dùng chính câu đó để luyện kiểm tra, không đưa họ tên, ảnh HS vào công cụ. 10