Trọn bộ giáo án GDTC lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án GDTC lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_gdtc_lop_6_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_l.docx
Nội dung text: Trọn bộ giáo án GDTC lớp 6 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 1 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. BÀI THỂ DỤC LIÊN HOÀN (TỪ NHỊP 1 ĐẾN NHỊP 11) Tiết 2 — Ôn nhịp 1–11; trò chơi Nhảy dây Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 2/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố trình tự, tư thế và cách đếm liên hoàn 1–11; giải thích được điểm khác với cách đếm từng động tác ở tiểu học; nhắc lại ba yếu tố phát triển thể chất và luật Nhảy dây. 2. Năng lực Năng lực chung: tự đối chiếu, sửa lỗi; luân phiên chỉ huy, đếm và nhận xét bạn theo tiêu chí. Năng lực đặc thù: thực hiện được 11 nhịp theo nhịp đếm phù hợp, phối hợp tay chân và hướng xoay; biết dùng động tác đã học rèn tư thế; nhảy dây theo khả năng, tuân thủ khoảng cách và hiệu lệnh. [NLS] [TC1.1.2] Phân tích, so sánh nội dung hướng dẫn động tác trên màn hình với SGK số; chỉ ra chi tiết sai và căn cứ sửa. [AI] [6.A1.3] Thực hành quy trình kiểm chứng qua tình huống kết quả AI mô phỏng: đối chiếu SGK và mẫu của giáo viên trước khi lựa chọn cách tập; nêu rõ con người quyết định cuối cùng. 3. Phẩm chất Chăm chỉ hoàn thiện động tác; trung thực khi đếm số lần nhảy, tự nhận lỗi; trách nhiệm khi điều hành nhóm và tôn trọng góp ý. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: sân tập an toàn; còi, đồng hồ bấm giờ, tối thiểu hai dây nhảy mỗi nhóm; SGK trang in 4, 49–52. Máy tính/máy tính bảng và màn hình dùng chung có SGK số trang 50; chiếu nguyên văn Phiếu kiểm chứng ở hoạt động 2 hoặc mở phần này của giáo án, không chiếu đáp án trước. Phiếu và bảng kiểm được ghi đầy đủ trong giáo án, có thể in cho nhóm. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống; giấy và bút nhóm. Không cần tài khoản AI, điện thoại riêng hay ghi hình học sinh. Nếu không có thiết bị số, dùng SGK và phiếu giấy để giữ nhiệm vụ kiểm chứng; chưa ghi nhận chỉ báo NLS của hoạt động đó. Tình huống AI là mô phỏng phục vụ học tập, không phải một lần sử dụng công cụ AI trực tiếp. 11
- Biên soạn: Lop6.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (8 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Chuẩn bị cơ thể và gợi lại kiến thức, động tác của tiết trước. b) Nội dung: Khởi động chung, chuyên môn; câu hỏi “Ngoài vận động, hai yếu tố nào cũng cần cho sức khỏe và phát triển thể chất?”. c) Sản phẩm: Thực hiện khởi động đúng hiệu lệnh; nêu dinh dưỡng và nghỉ ngơi; thử được nhịp 1–3 theo nhịp đếm chậm. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Báo tình trạng sức khỏe, nhận vị trí bốn hàng Nhận lớp, kiểm sức khỏe, trang phục; nêu mục ngang so le; học sinh cần giảm vận động nhận tiêu ôn và tự sửa lỗi. Nhắc quy ước dừng khi vai phù hợp. nghe còi, báo khi mệt hoặc đau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (5 phút) Thực hiện theo chỉ huy, giữ khoảng cách và thở Cho chạy nhẹ tại chỗ; xoay cổ tay, cổ chân, vai, tự nhiên. Tự điều chỉnh biên độ; không cố tập khi hông, gối; ép dọc/ngang vừa sức. Khởi động có dấu hiệu khó chịu. chuyên môn: bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông tại chỗ, mỗi động tác hai lượt 8 nhịp; cán sự đếm. Cuối phần này, ôn chậm nhịp 1–3 một lượt. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Trả lời dinh dưỡng và nghỉ ngơi. Chỉ ra nhịp 3 Nêu câu hỏi hai yếu tố; mời một học sinh chỉ tư tay ngang, lòng bàn tay sấp; sửa nếu còn nhầm. thế nhịp 3, cả lớp nhận xét. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Lắng nghe, chuyển vị trí và chuẩn bị kiểm chứng Chốt ba yếu tố cần phối hợp và việc tiếp tục hướng dẫn động tác. luyện theo nguồn đúng; ghi nhận chuẩn bị tốt, điều chỉnh đội hình quan sát. 2. Hoạt động hình thành kiến thức (củng cố và kiểm chứng) (6 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Củng cố nhịp 7, 9 bằng cách phát hiện và sửa thông tin sai trước khi thực hành. b) Nội dung: Phiếu kiểm chứng dưới đây; SGK số trang in 50 và mẫu trực tiếp của giáo viên. c) Sản phẩm: Mỗi cặp sửa đúng hai chi tiết, ghi trang nguồn, quyết định cách tập theo SGK và giải thích không dùng ngay một gợi ý AI. PHIẾU KIỂM CHỨNG — TÌNH HUỐNG AI MÔ PHỎNG (cố ý có lỗi để học sinh kiểm tra, không dùng làm mẫu tập): “Nhịp 7: hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp. Nhịp 9: dang tay, lòng bàn tay ngửa, xoay người sang phải.” 12
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhiệm vụ theo cặp: (1) Đọc từng câu trên màn hình và khoanh hai chi tiết cần kiểm tra. (2) Tìm nhịp tương ứng tại SGK số trang in 50. (3) Ghi vào giấy ba cột: Gợi ý mô phỏng / SGK ghi / Em chọn tập như thế nào, vì sao. (4) Chỉ tập sau khi đối chiếu và giáo viên xác nhận. Đáp án dành cho giáo viên, công bố sau báo cáo: nhịp 7 phải ngửa lòng bàn tay, không sấp; nhịp 9 xoay sang trái, không phải. Căn cứ: SGK trang 50, Hình 3 và phần lời nhịp 7, 9. Chọn SGK và mẫu đúng của giáo viên; gợi ý AI có thể sai, người học phải kiểm tra trước khi sử dụng. Nếu chưa thấy rõ hình/chữ hoặc còn bất đồng, dừng thao tác sai và hỏi giáo viên. Nhịp 6–11 (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 50, Hình 3). 13
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Đọc hai câu; nhận biết đây là dữ liệu giả định Chiếu riêng phần mô phỏng và nhiệm vụ, chưa phục vụ kiểm chứng, không phải mẫu động tác. cho xem đáp án. Nhấn mạnh chưa thực hiện theo gợi ý này; mỗi cặp tự tìm bằng chứng. 2. Thực hiện nhiệm vụ (2,5 phút) Tự so sánh từng chi tiết; điền hai hàng vào phiếu, Cho các cặp đối chiếu nội dung số đã tổ chức rõ sửa sấp thành ngửa và phải thành trái; ghi căn cứ theo hai nhịp với SGK số trang 50. Mời đại diện trang 50. Các thành viên giải thích lựa chọn, chỉ vị trí cần phóng to; quan sát việc so sánh và lí không chỉ chép câu của bạn. do chọn nguồn. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Nêu chi tiết sai, bản sửa và trang nguồn. Trả lời: Mời hai cặp, mỗi cặp trình bày một lỗi và căn cứ. kiểm lại nguồn, hỏi giáo viên, chỉ tập cách đã xác Hỏi: “Nếu hướng dẫn rất tự tin nhưng khác SGK, nhận. Thực hiện thử hai tư thế đúng theo hiệu em làm gì trước khi tập?” Sau báo cáo, làm mẫu lệnh. đúng nhịp 7, 9 cùng hướng với lớp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Hoàn chỉnh phiếu; phát biểu con người phải kiểm Chốt hai đáp án; nhận xét phiếu theo ba tiêu chí: tra và quyết định cuối cùng, không tin ngay mọi chỉ đúng lỗi, có bằng chứng, quyết định phù hợp. nội dung gắn nhãn AI. Học sinh chưa đúng được đối chiếu và sửa trước phần luyện tập. [NLS] [TC1.1.2] Công cụ: SGK số và nội dung mô phỏng trên thiết bị chung. Minh chứng: hai hàng so sánh, kết luận có trang nguồn và lời giải thích cá nhân; đánh giá hành vi phân tích nội dung số đã quan sát, không yêu cầu tài khoản riêng. [AI] [6.A1.3] Vai trò AI trong tình huống: đưa ra một gợi ý có thể sai. Quy trình học sinh thực hành: đọc → đối chiếu → hỏi khi chưa rõ → chọn cách đúng. Đây là minh chứng luyện quy trình bằng mô phỏng, chưa chứng minh học sinh tự dùng công cụ AI. Không thu thập hoặc đưa dữ liệu cá nhân lên mạng. 3. Hoạt động luyện tập (23 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Hoàn thiện liên kết 11 nhịp, tập điều hành nhóm và tự nhận xét; thực hiện trò chơi Nhảy dây đúng luật. b) Nội dung: Hình nhịp 1–11 của tiết 1; hình Nhảy dây; bảng kiểm và lịch tập cụ thể dưới đây. c) Sản phẩm: Mỗi học sinh tập cá nhân, cặp và nhóm; sửa một lỗi có bằng chứng qua lượt trước/sau; hoàn thành lượt nhảy hoặc vai hỗ trợ phù hợp. Bảng kiểm ôn tập (Có/Cần hỗ trợ): (1) trình tự đủ 11 nhịp; (2) tư thế tay, chân và hướng xoay đúng, chú ý nhịp 4, 7, 8, 9, 11; (3) phối hợp với nhịp đếm, không nín thở; (4) biết nhận xét, sửa lỗi và giữ an toàn. Cặp ghi: điểm làm được / nhịp cần sửa / kết quả sau khi tập lại. 14
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhảy dây: chia nhóm đứng thành vòng tròn đủ rộng. Lần lượt một hoặc hai bạn vào giữa, mỗi bạn một dây, nhảy trong 30 giây; bạn khác đếm số lần và bấm giờ. Giẫm dây thì dừng chỉnh dây, nhảy lại; tiếp tục đếm trong thời gian lượt chơi. Hết lượt, đổi người; bạn có số lần nhảy hợp lệ nhiều nhất nhóm thắng. Khi bằng nhau, cùng ghi nhận kết quả. An toàn: thử dây và khoảng cách quay dây trước khi bấm giờ; người chờ đứng ngoài tầm dây, không chạy xuyên vòng. Mỗi cặp được nhảy một lượt chính, có lượt làm quen ngắn; nhảy thấp vừa sức, tiếp đất nhẹ. Giáo viên cho dừng sớm hoặc chuyển sang đếm/quan sát khi học sinh cần giảm vận động. Trò chơi Nhảy dây (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 49, Hình 1). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vị trí, phân công luân phiên đếm nhịp, tập Chia nhóm, giao bảng kiểm và vai chỉ huy; nêu và quan sát; kiểm khoảng cách. yêu cầu chính xác trước rồi mới tăng tốc độ. Không tăng nhịp nếu nhóm còn sai hướng. 2. Thực hiện nhiệm vụ (18 phút) Tự đếm, giữ tư thế đúng; dùng bảng kiểm góp ý Cá nhân 4 phút: tập cụm 1–3, 4–7, 8–11 mỗi cụm một nhịp cụ thể và tập lại. Nhóm chỉ tăng nhịp hai lần rồi nối bài. Cặp 4 phút: mỗi bạn hai lượt khi cả nhóm giữ đúng trình tự, hướng xoay. Chơi cả bài, đổi vai; sửa một lỗi. Nhóm 4 phút: luân theo lượt, đếm trung thực, không ép bạn thi khi phiên chỉ huy, ba lượt 11 nhịp từ chậm đến vừa. mệt. Nhảy dây 6 phút: làm thử, tổ chức các lượt 30 giây và đổi vai. Quan sát các nhóm, ưu tiên học sinh còn khó phối hợp. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Nhận xét theo bảng kiểm; mô tả bằng chứng như Mời hai nhóm trình diễn một lượt; cặp báo một “lượt đầu nhịp 9 xoay phải, lượt sau đã xoay thay đổi trước/sau sửa. Mời đại diện công bố số trái”. Báo số lần nhảy và tôn trọng kết quả được lần nhảy đã ghi, kiểm lại khi có khác biệt. kiểm. 15
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tự đối chiếu và nhận phần cần luyện tiếp; học Nhận xét cá nhân theo tiến bộ. Với nhiệm vụ vận sinh cần hỗ trợ tập chậm với giáo viên hoặc bạn động này, ghi Đạt khi thực hiện được chuỗi 11 đếm. Thu dây gọn theo hiệu lệnh. nhịp với hướng tay/chân/xoay cơ bản đúng, biết sửa theo góp ý và tuân thủ an toàn; Chưa đạt khi còn cần hướng dẫn thêm, nêu rõ nhịp cần hỗ trợ và cho tập lại. Đây là nhận xét nhiệm vụ, không phải xếp loại học kì. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Phân biệt cách đếm bài liên hoàn và sử dụng bài tập để rèn tư thế trong sinh hoạt phù hợp. b) Nội dung: Hai câu hỏi: “Cách đếm bài liên hoàn khác bài thể dục phát triển chung ở tiểu học thế nào?”; “Em có thể dùng động tác đã học vào lúc nào, cần điều kiện gì?”. c) Sản phẩm: Câu trả lời có so sánh và ví dụ phù hợp; một lượt tập/điều hành ngắn theo nhịp liên hoàn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhắc lại kiến thức tiểu học và tình huống có thể Nêu hai câu hỏi; giao cặp chuẩn bị câu trả lời và sử dụng bài tập; chia vai. chọn một bạn đếm 1–11 cho bạn còn lại tập. 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút) Tập, đổi vai đếm; thống nhất: bài liên hoàn đếm Cho cặp thực hành một lượt chậm, đổi vai khi đủ nối tiếp qua các nhịp, bài ở tiểu học thường đếm thời gian; nhắc sử dụng ở nơi bằng phẳng, rộng 1–8 cho từng động tác; có thể dùng tập buổi và khi cơ thể sẵn sàng. sáng, giữa giờ hoặc khởi động phù hợp. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu sự khác nhau, một thời điểm và điều kiện an Mời hai cặp trả lời; hỏi thêm: “Để phát triển thể toàn; nhắc phối hợp dinh dưỡng, vận động và chất, ngoài việc tập, em cần nhớ điều gì?”. nghỉ ngơi. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Tự nêu một cách vận dụng trong tuần, có điều Chốt đáp án, nhận xét cách đếm và lựa chọn tình kiện an toàn và không đòi hỏi ghi hình. huống. Nhắc tập đúng tư thế trước khi tăng nhịp; hướng dẫn chưa được kiểm chứng thì phải kiểm lại. 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Hồi tĩnh, tự nhận xét kết quả của hai tiết và chuẩn bị nội dung học tiếp. 16
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH b) Nội dung: Thả lỏng tay chân, đi chậm và hít thở tự nhiên; câu tự đánh giá “Em đã sửa được lỗi nào, bằng cách gì?”. c) Sản phẩm: Học sinh nêu một tiến bộ, ghi nhớ việc tập ở nhà và cách kiểm tra hướng dẫn trước khi dùng. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Giãn cách, chuẩn bị thả lỏng và tự nhớ lại lượt Tập hợp lớp, hướng dẫn hồi tĩnh; yêu cầu chọn tập. một tiến bộ có thể mô tả cụ thể. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng; tự đối chiếu bảng kiểm và nêu thầm lỗi Cho đi chậm tại chỗ, rung nhẹ tay chân, thở tự đã sửa. nhiên; quan sát, hỗ trợ học sinh cần thiết. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu một nhịp cụ thể, cách quan sát SGK/mẫu Mời hai học sinh chia sẻ tiến bộ và cách kiểm giáo viên và kết quả đã sửa. chứng. Nhận xét ngắn điểm chung cần tiếp tục luyện. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc lại nhiệm vụ, thu dụng cụ theo phân công Giao luyện chậm hai lượt 1–11 ở nhà khi đủ điều và rời sân trật tự. kiện; đọc trước phần tiếp theo theo hướng dẫn tiết sau, chưa tự tập động tác chưa học. Nhắc duy trì ăn uống, vận động, nghỉ ngơi; không yêu cầu gửi video. Cho thu dụng cụ, xuống lớp. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 17
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 2 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI THỂ DỤC LIÊN HOÀN Tiết 3 — Ôn nhịp 1–11; học nhịp 12–23; Chuyền vòng Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 1/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được điểm chính của nhịp 12–23, nhận biết lỗi thường gặp và nêu được luật Chuyền vòng. 2. Năng lực Năng lực chung: tự quan sát, tự sửa, trao đổi và luân phiên hỗ trợ bạn. Năng lực đặc thù: bước đầu thực hiện nhịp 12–23 theo nhịp đếm phù hợp; giữ tư thế, khoảng cách và lựa chọn mức vận động an toàn. [NLS] [TC1.1.1] Giải thích nhu cầu thông tin và cách tìm đúng mục/trang trong SGK số để kiểm động tác. 3. Phẩm chất Chăm chỉ luyện tập; trung thực khi tự đánh giá và chơi; tôn trọng, giúp bạn, có trách nhiệm giữ an toàn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK trang in 53–57; SGV 85–91; hình động tác và phiếu trong các hoạt động; còi, đồng hồ, dụng cụ trò chơi theo luật bên dưới; sân bằng phẳng, sạch, đủ khoảng cách dang tay. Thiết bị dùng chung có SGK số lưu cục bộ, không cần Internet. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, SGK, giấy và bút cho cặp. Giáo viên kiểm sức khỏe, sân và dụng cụ trước giờ; bố trí quan sát/đếm nhịp cho học sinh cần giảm vận động. Nếu không có thiết bị số, dùng cùng trang SGK giấy và giữ nhiệm vụ kiểm chứng; chưa ghi nhận chỉ báo năng lực số qua thao tác. Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (7 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Chuẩn bị cơ thể, kiểm tra mức sẵn sàng vận động và gợi nhớ nhịp đã học. b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le, giãn cách đủ dang tay; câu hỏi: “Khi tập nhịp 1–11, em đang cần sửa nhịp nào?” c) Sản phẩm: Học sinh khởi động đủ, nêu một nhịp cần sửa, thực hiện hiệu lệnh an toàn. 18
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Tập hợp, báo sĩ số và tình trạng sức khỏe. Học Nhận lớp, kiểm sức khỏe và trang phục; nêu nội sinh cần giảm vận động nhận nhiệm vụ quan sát, dung tiết 3. Quy ước nghe còi thì dừng; báo ngay đếm nhịp phù hợp theo bố trí của giáo viên. khi mệt hoặc đau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (4 phút) Thực hiện chậm, tăng dần biên độ trong khả Cho chạy nhẹ tại chỗ; xoay cổ tay, cổ chân, vai, năng; giữ khoảng cách và nhịp thở tự nhiên. hông, gối; ép dọc/ngang vừa sức; bước nhỏ, nâng Không ép khớp, không thực hiện cố khi khó chịu; cao đùi và gót chạm mông. Mỗi động tác hai tự điều chỉnh vị trí để không chạm bạn. lượt, mỗi lượt 8 nhịp; quan sát khả năng tham gia. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu số nhịp và dấu hiệu chưa đúng; điều chỉnh Mời hai học sinh nêu nhịp đang cần sửa; cho cả khoảng cách, báo nếu chưa sẵn sàng. lớp tự kiểm khoảng cách. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Ghi nhớ nhiệm vụ; chuyển đội hình gọn, chờ Chốt giữ khoảng cách, khởi động vừa sức; bố trí hiệu lệnh mới tập. nhiệm vụ đếm nhịp/quan sát cho học sinh cần giảm vận động. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Nhận biết và thử thực hiện nhịp 12–23; giải thích một điểm kĩ thuật qua hình và mẫu. b) Nội dung: Quan sát hình SGK, mẫu của giáo viên và câu hỏi: Nhịp 13 nghiêng về bên nào? Nhịp 20 duỗi chân nào? c) Sản phẩm: Thử đúng các điểm trọng tâm; chỉ ra một lỗi và cách sửa bằng dấu hiệu quan sát được. Hướng dẫn và điểm quan sát: Nhịp 12: giữ tay dang ngang, lòng bàn tay ngửa, xoay thân về phía trước. 13: tay trái chống hông, tay phải thẳng sát tai, nghiêng thân sang trái và nâng gót trái. 14: trở về 12. 15: làm như 13 nhưng đổi bên. 16: trở về 14. 17: khép chân trái về chân phải, đưa hai tay lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn tay. 18: gập thân trước, đầu ngón tay chạm mũi chân, mắt nhìn tay. 19: ngồi trên hai gót, hai tay chống đất, mắt nhìn tay. 20: bật hai chân, duỗi chân trái sang bên, gót trái chạm đất, mắt nhìn trái. 21: bật hai chân về tư thế 19. 22: thực hiện như 20 nhưng đổi chân phải. 23: trở về 21. 19
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Từ nhịp 12 đến nhịp 16 (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 54, Hình 2). 20

