Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 11 trang Minh Tâm 17/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdtc_lop_6_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2. Thực hiện nhiệm vụ (22 phút) Thực hiện độc lập, đúng hiệu lệnh; tự báo nếu Phát lệnh và cho chạy khi cả làn/đích trống; quan khó chịu, không tự ý làm thêm lượt. sát T1–T4, ghi riêng mỗi người ngay sau lượt. Bấm thời gian nếu đủ điều kiện quan sát, không hi sinh theo dõi an toàn. Sự cố khách quan được làm lại sau nghỉ; dừng khi có nguy cơ, ghi rõ lí do nếu cần bổ sung. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Nêu phần đã làm được và còn cần sửa, nghe nhận Cho hai học sinh tự nhận xét; kiểm lại minh xét thực tế. chứng chưa rõ, đối chiếu phiếu. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tiếp nhận kết quả, xác định việc luyện tiếp; trao Thông báo mức và nhận xét riêng phù hợp; chốt đổi riêng khi cần. người cần rèn thêm/kiểm bổ sung. Không quy đổi sang điểm 10 hoặc công bố bảng so sánh. 4. Hoạt động vận dụng (2 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Nhận ra giới hạn của lời dự đoán AI và chọn căn cứ đánh giá phù hợp. b) Nội dung: AI mô phỏng nói: “Chỉ cần biết tên là AI đoán được thời gian chạy và mức Đạt.” Có thể dùng lời đoán đó thay kiểm tra không? c) Sản phẩm: Nêu được kết luận dựa trên thực hành, con người chịu trách nhiệm và bảo vệ thông tin. Đáp án: Không. Tên không cho biết cách chạy; giáo viên phải quan sát thực hành theo tiêu chí. Không đưa tên hoặc kết quả cá nhân lên công cụ lạ. AI là công cụ, con người chịu trách nhiệm đánh giá. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Lắng nghe và tự chọn câu trả lời. Đọc tình huống, nói rõ đây là mô phỏng. 2. Thực hiện nhiệm vụ (0,5 phút) Nêu vì sao lời đoán không đủ căn cứ. Cho trao đổi cặp ngắn về căn cứ đánh giá. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu quan sát thực tế và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Mời một cặp trả lời. 4. Kết luận, đánh giá (0,5 phút) Ghi nhớ vai trò quyết định của giáo viên. Chốt theo đáp án; không dùng câu trả lời này thay kết quả thực hành. [AI] [6.A1.2; 6.A1.3] Nhận ra AI là công cụ, con người chịu trách nhiệm đánh giá và phải kiểm chứng thông tin. 4
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Hồi tĩnh và xác định việc luyện tập tiếp. b) Nội dung: Đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít thở tự nhiên; tự nhận xét một điểm tiến bộ. c) Sản phẩm: Giảm mức vận động, nêu được một việc cần luyện và nhớ yêu cầu an toàn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ. Cho giãn cách và hướng dẫn hồi tĩnh. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ, báo giáo viên nếu khó chịu. Hướng dẫn đi bộ, thả lỏng; theo dõi học sinh cần hỗ trợ. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu dấu hiệu cụ thể; lắng nghe nhận xét. Mời hai học sinh nêu điểm tiến bộ và việc cần sửa. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc nhiệm vụ, thu dụng cụ và rời sân theo hiệu Hồi phục, tự ghi điểm cần sửa; người chưa đủ lệnh. minh chứng thực hiện kế hoạch kiểm bổ sung của giáo viên. Chuẩn bị ôn ném bóng ở tiết tiếp theo. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 5
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 13 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA CHẠY CỰ LI NGẮN VÀ NÉM BÓNG Tiết 26 — Ôn bổ trợ, ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng; ném trúng đích Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 2/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận biết cách dùng chân trước và cách đổi chân để hãm thân sau ném. 2. Năng lực Năng lực chung: tự tập, hợp tác, quan sát và giải quyết tình huống. Năng lực đặc thù: Liên kết động tác ném với giữ thăng bằng, tự chọn cách phù hợp và nhận xét bằng dấu hiệu. [NLS] [TC1.1.1] Nêu thông tin cần tìm, tìm đúng mục/trang SGK số và giải thích cách tìm. 3. Phẩm chất Chăm chỉ tập luyện; trung thực khi ghi kết quả; tôn trọng, giúp bạn; có trách nhiệm giữ an toàn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK trang in 24–36; SGV trang 46–61; hình, phiếu và đáp án trong bài; còi, đồng hồ; bóng mềm nhỏ phù hợp tay học sinh (một quả/cặp), các vạch giới hạn và đích; dụng cụ trò chơi ghi trong luật. Kiểm sân, dụng cụ và sức khỏe trước giờ. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, giấy và bút. Thiết bị dùng chung có SGK số lưu cục bộ; bố trí ở nơi khô, ngoài làn vận động. Không có thiết bị thì dùng đúng trang SGK giấy và phiếu; chưa ghi nhận chỉ báo qua thao tác số. Không thu thập hoặc chia sẻ hình ảnh cá nhân. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (7 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Kiểm tra mức sẵn sàng, khởi động và nhớ yêu cầu an toàn. b) Nội dung: Bốn hàng ngang so le; chạy nhẹ tại chỗ, xoay cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối, ép dọc/ngang vừa sức. c) Sản phẩm: Khởi động đầy đủ, giữ khoảng cách và nêu điều cần lưu ý trước khi tập. 6