Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 13 trang Minh Tâm 17/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdtc_lop_6_tuan_31_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Đánh cầu thấp tay bên phải vào ô: Hai đội bằng số người, từng đội tập ở một nửa sân riêng. Một bạn đứng đối diện tung cầu nhẹ tới phía phải người đánh; mỗi người đánh thấp tay một quả qua lưới vào ô đỡ phát cầu đối diện đã chỉ rõ. Cầu chạm đất lần đầu trong hoặc trên đường biên ô được một điểm; ngoài ô hoặc không qua lưới không điểm. Đội tổng điểm cao hơn thắng, hòa cùng thắng. Thử một lượt, thi một lượt, đổi người tung. Cầu tung sai tầm thì làm lại, không tính lỗi người đánh; dừng cả làn mới nhặt cầu. Người phát và đỡ đứng trong hai ô chéo nhau, chân không chạm vạch; từ lúc bắt đầu đến khi phát, một phần của cả hai bàn chân giữ yên chạm sân. Chỉ phát khi người đỡ sẵn sàng. Thả cầu không tạo xoáy; vợt chạm đế cầu đầu tiên, toàn bộ cầu ở dưới 1,15 m lúc chạm vợt (BWF, Điều 9, bản 26/4/2025). Độ cao này làm rõ cách viết 'không cao quá thắt lưng' trong SGK. Giáo viên đánh dấu mốc 1,15 m ngoài vùng di chuyển để đối chiếu, không căng dây ngang sân. Trận thực hành dùng luật điều chỉnh: đánh đơn, mỗi pha thắng được một điểm; ai tới 5 điểm trước thắng, hoặc hết 3 phút thì so điểm, hòa cùng ghi nhận. Bốc thăm chọn phát/đỡ; người thắng pha cầu phát tiếp, điểm chẵn phát ô phải, lẻ ô trái. Cầu chạm biên được tính trong sân; cầu ngoài hoặc không qua lưới mất pha; không chạm lưới, đánh cầu hai lần liên tiếp hay cản bạn. Đổi người chơi và người ghi sau trận. Mốc 5 điểm/3 phút là quy ước lớp học, không phải số điểm của ván thi đấu chính thức. Đánh cầu thấp tay bên phải, bên trái vào ô (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 72, Hình 7). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vai thực hiện, quan sát, hỗ trợ; kiểm khu Phân nhóm và khu vực; giao bảng kiểm, thứ tự vực trước lượt. tập. Mỗi người có vùng vung vợt riêng; người chờ hạ vợt. Dừng đồng loạt mới nhặt cầu; không chạy vào làn bạn. 4
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2. Thực hiện nhiệm vụ (15 phút) Tập đủ lượt theo khả năng, đổi vai và góp ý sau Trong 15 phút: cổ tay và hai cách phát mỗi kiểu 3 từng lượt. Chờ đúng hiệu lệnh; khi mệt hoặc đau quả (3 phút); ghép phát–đỡ phải 5 pha mỗi vai rồi thì báo giáo viên. trận ngắn, đổi vai theo hiệu lệnh (8 phút); Đánh cầu thấp tay bên phải vào ô một lượt thử và một lượt chính (4 phút). Đổi vai sau 30–45 giây hoặc 4–6 lần; nghỉ ngắn giữa lượt. Người cần hỗ trợ giảm bước, tâng từng quả hoặc tập không cầu; tăng độ khó khi đã kiểm soát vợt. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Nêu bằng chứng cụ thể, thể hiện lại động tác; Mời một nhóm báo kết quả theo bảng kiểm và nhận xét trung thực, tôn trọng bạn. một lỗi đã sửa; hỏi cách xác định thắng trong trò chơi. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tập lại điểm vừa sửa; tự ghi điểm cần luyện tiếp, Chỉnh một lỗi mỗi lượt: sai hướng thì tập bước chuyển đội hình. chậm theo dấu; chạm quá sát thân thì đón sớm trước chân; cầu thấp hoặc lệch thì chỉnh mặt vợt và lực cổ tay. Sửa tầm tung trước nếu người hỗ trợ đưa cầu khó. Công bố kết quả trò chơi theo luật, ghi nhận hợp tác và tiến bộ. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Tìm thông tin cần thiết trong SGK số để giải quyết tình huống. b) Nội dung: Tìm SGK số trang 69–71, chọn một dấu hiệu để người quan sát góp ý khi bạn đỡ bên phải. Viết nhận xét có căn cứ, tránh chỉ ghi 'chưa đẹp'. c) Sản phẩm: Phiếu ghi nhu cầu kiểm, mục/trang, kết luận có căn cứ và cách thực hiện. Phiếu: (1) Em cần tìm/kiểm gì? (2) Mục/trang in nào? (3) Kết luận và bằng chứng? (4) Em thực hiện thế nào? Đáp án/định hướng: Ví dụ: 'Cầu chạm sát thân nên khó nâng qua lưới; lượt sau bước sớm và đón trước chân phải gần tầm gối'. Phải dựa vào lượt vừa quan sát và hình nguồn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Đọc tình huống, phân vai thao tác và ghi phiếu; Giao tình huống và SGK số trên thiết bị dùng không nhập dữ liệu cá nhân. chung. Yêu cầu nói nhu cầu thông tin trước khi tìm. 5
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút) Tìm nguồn, ghi kết luận cùng trang; lựa chọn Cho đại diện luân phiên tìm mục/trang, phóng to cách thực hiện theo bằng chứng. hình và đối chiếu; theo dõi người thao tác và người giải thích. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Chỉ hình hoặc câu trong SGK; sửa câu trả lời nếu Mời hai cặp trình bày, hỏi căn cứ lựa chọn. chưa phù hợp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nêu việc sẽ áp dụng và vai trò kiểm tra của con Chốt theo đáp án. Ghi nhận chỉ báo ở từng người người. có minh chứng; không suy kết quả đại diện thành cả lớp. [NLS] [TC1.1.1] Nêu thông tin cần tìm, tìm đúng mục/trang SGK số và giải thích cách tìm. Minh chứng: phiếu có căn cứ và thao tác/giải thích được quan sát. 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Hồi tĩnh và xác định việc luyện tập tiếp. b) Nội dung: Đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít thở tự nhiên; tự nhận xét một điểm tiến bộ. c) Sản phẩm: Giảm mức vận động, nêu được một việc cần luyện và nhớ yêu cầu an toàn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ. Cho giãn cách và hướng dẫn hồi tĩnh. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ, báo giáo viên nếu khó chịu. Hướng dẫn đi bộ, thả lỏng; theo dõi học sinh cần hỗ trợ. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu dấu hiệu cụ thể; lắng nghe nhận xét. Mời hai học sinh nêu điểm tiến bộ và việc cần sửa. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc nhiệm vụ, thu dụng cụ và rời sân theo hiệu Ôn cầm vợt và mô phỏng bước chậm 3–5 phút ở lệnh. nơi đủ trống; không vung gần người, cửa kính hoặc đồ vật. Ghi một điểm cần sửa. Thu dụng cụ theo phân công. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 6