Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_6_sach_kntt_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_ti.docx
Nội dung text: Giáo án Ngữ văn lớp 6 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền phiếu. Gợi nhóm lúng túng: Măng mọc thế nào? Tre Dự kiến trả lời: sống được ở đâu? Lớn lên tre ra sao? Cuối đoạn, – Mầm non măng mọc thẳng → ngay thẳng. tác giả so tre với ai? – Vào đâu tre cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt → sức sống bền bỉ, dễ thích nghi. – Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn → giản dị, khiêm tốn. – Lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc → mạnh mẽ, bền bỉ. – “Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người” → vẻ đẹp cao quý giống con người. – Ngoài phần 1, chấp nhận chi tiết ở các phần sau: tre thẳng thắn, bất khuất; tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm (đoạn cuối). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời hai nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung. Dự kiến trả lời: Hỏi thêm: Câu “Tre trông thanh cao, giản dị, chí – So sánh tre với người (“như người”), kết hợp khí như người” dùng biện pháp gì? Tác dụng? nhân hoá (tre có “chí khí”): làm cây tre gần gũi, mang phẩm chất của con người Việt Nam. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cây tre đẹp ở dáng vẻ mộc mạc, màu xanh Nhận xét phiếu: đạt khi nêu được ít nhất bốn chi nhũn nhặn, sức sống bền bỉ, cứng cáp, dẻo dai tiết đúng văn bản, mỗi chi tiết kèm vẻ đẹp gợi ra. và mang phẩm chất thanh cao, giản dị, chí khí như con người. 6
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 5. Khám phá văn bản: từ ngữ biểu đạt đặc điểm của cây tre (câu 2) (7 phút) a) Mục tiêu: Tìm được những từ ngữ biểu đạt rõ nhất đặc điểm của cây tre và xếp được thành hai nhóm. b) Nội dung: Cặp đôi gạch dưới từ ngữ trong văn bản, xếp vào hai nhóm: tả đặc điểm của cây; gợi phẩm chất của người. c) Sản phẩm: Hai nhóm từ ngữ ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gạch dưới, xếp nhóm vào vở. Nêu câu hỏi: 2. Những từ ngữ nào trong văn bản biểu đạt rõ nhất đặc điểm của cây tre? (SGK tr. 99) Giao cặp (3 phút): gạch dưới các tính từ tả cây tre trong cả văn bản, rồi xếp vào hai nhóm: (a) tả đặc điểm của một loài cây; (b) vừa tả cây vừa gợi tính cách, phẩm chất của con người (cách tổ chức theo SGV tr. 130). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành hai nhóm. Gợi: Từ nào dùng được cho cả cây lẫn người? Ví Dự kiến trả lời: dụ “thẳng” nói được cây thẳng; “ngay thẳng” nói – Nhóm (a): xanh tốt, thẳng, tươi, cứng cáp, dẻo về ai? dai, vững chắc (theo SGV tr. 130). – Nhóm (b): giản dị, thanh cao, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, bất khuất, chí khí (theo SGV tr. 130). – Chấp nhận từ khác có trong văn bản nếu xếp đúng nhóm, ví dụ “mộc mạc”, “thẳng thắn”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu thêm. Mời hai cặp đọc hai nhóm từ; hỏi thêm: Vì sao Dự kiến trả lời: tác giả chọn nhiều từ ở nhóm (b) để nói về một – Để nhân hoá cây tre: tre mang tính cách của loài cây? con người Việt Nam, vì vậy cây tre trở thành biểu tượng của con người. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Tác giả dùng nhiều từ ngữ vừa tả cây vừa Nhận xét: đạt khi tìm đúng ít nhất ba từ mỗi gợi phẩm chất con người: nhũn nhặn, ngay nhóm có trong văn bản. thẳng, thuỷ chung, can đảm, bất khuất 7
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động 6. Vận dụng: chọn dịch vụ số để tìm tư liệu về tre trong kháng chiến (6 phút) a) Mục tiêu: Lựa chọn được dịch vụ số phù hợp để tìm hiểu tư liệu lịch sử; nêu điều kiện sử dụng và lí do không dùng trang không rõ nguồn. b) Nội dung: Nhóm đọc thẻ 49B (tổ của Nam chuẩn bị giới thiệu gậy tầm vông, chông tre; ba dịch vụ số), trả lời ba câu hỏi; nghe giao nhiệm vụ về nhà. c) Sản phẩm: Thẻ 49B có dịch vụ được chọn, lí do, điều kiện dùng thư viện số và lí do không dùng trang mạng xã hội. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, thảo luận nhóm. Năng lực số – [TC1.2.3] (Sử dụng công nghệ số để thực hiện trách nhiệm công dân): phát thẻ 49B (mô phỏng). Giao nhóm bốn đọc thẻ, trả lời ba câu hỏi (3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời vào thẻ. Gợi: Tổ cần xem gì, ở đâu, lúc nào? Dịch vụ nào Dự kiến trả lời: mở được ngay trên ti vi lớp mà không cần tài – (1) Dịch vụ A (bảo tàng ảo trên trang chính khoản? thức của bảo tàng): có ảnh hiện vật xoay nhiều phía, có bảng chú thích tên, năm, nơi sử dụng; xem miễn phí, không cần tài khoản nên mở được ngay trên ti vi lớp. – (2) Dịch vụ B (thư viện số của trường): đọc sách điện tử về các cuộc kháng chiến để tìm thêm câu chuyện về gậy tầm vông, chông tre; cần đăng nhập bằng tài khoản thư viện nhà trường cấp cho lớp. – (3) Không dùng C: ảnh không ghi chụp ở đâu nên không biết thật hay không; muốn xem phải kết bạn và gửi số điện thoại — lộ thông tin cá nhân. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Chọn dịch vụ số rõ nguồn, phù hợp mục Nhận xét bằng lời: đạt khi chọn A cho việc xem đích (bảo tàng ảo để xem hiện vật, thư viện số trên lớp có lí do từ thẻ, nêu đúng điều kiện dùng để đọc sách); không dùng trang không rõ B và hai lí do không dùng C. Không chấm điểm nguồn hay đòi thông tin cá nhân. riêng phần năng lực số. Lưu ý: thẻ là mô phỏng; khi dùng dịch vụ thật, làm cùng thầy cô hoặc người lớn. 8
- Biên soạn: Lop6.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ ở mục Hướng dẫn về nhà; giới Ghi nhiệm vụ. thiệu tiết 50: tìm hiểu tre gắn bó với con người ⇒ Cây tre đẹp từ dáng vẻ đến phẩm chất; tác trong lao động, đời sống và chiến đấu. giả dùng nhiều từ ngữ, biện pháp nhân hoá để tre mang tính cách của con người Việt Nam. Hướng dẫn về nhà Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến Hoàn thiện phiếu 49A nếu chưa xong; nộp ở tiết Phiếu 49A. 50. Chuẩn bị tiết 50: đọc lại văn bản; trả lời câu 3, 4, Câu trả lời trong vở. 5, 6 (SGK tr. 99) vào vở, mỗi câu 2 – 3 dòng. Tuỳ chọn: cùng người lớn xem một bảo tàng ảo Một điều ghi trong vở (nếu làm). hoặc sách ở thư viện về gậy tầm vông, chông tre; ghi một điều em biết thêm. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................ ................................................................................................................ 9
- Biên soạn: Lop6.edu.vn PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH Tiết 49 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở. Phiếu 49A – Vẻ đẹp của cây tre Câu 1: Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam được tác giả miêu tả cụ thể qua những chi tiết, hình ảnh nào? Đọc lại đoạn từ “Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá” đến “chí khí như người”, điền bảng: Gợi ý tìm Chi tiết, hình ảnh trong văn Vẻ đẹp gợi ra bản Mầm măng Nơi tre sống Dáng, màu tre Khi tre lớn lên Tre so với người Thẻ 49B – Tổ của Nam tìm tư liệu về tre trong kháng chiến (mô phỏng) THẺ MÔ PHỎNG – tình huống do người soạn giả định; tên người, tên trang là giả định. Tiết sau, lớp tìm hiểu cây tre trong kháng chiến. Cô giao tổ của Nam tìm tư liệu về gậy tầm vông, chông tre để giới thiệu khoảng 1 phút trước lớp, chiếu trên ti vi của lớp. Tổ tìm được ba dịch vụ số: Dịch vụ Những gì tổ thấy A Bảo tàng ảo trên trang web chính thức của một bảo tàng lịch sử: xem ảnh hiện vật xoay được nhiều phía, mỗi hiện vật có bảng chú thích tên, năm, nơi sử dụng; xem miễn phí, không cần tài khoản. B Thư viện số của trường: có sách điện tử về các cuộc kháng chiến; đăng nhập bằng tài khoản thư viện nhà trường cấp cho mỗi lớp; đọc được trên máy tính ở thư viện hoặc ở nhà. C Trang mạng xã hội “Đồ cổ lạ” đăng ảnh “gậy tầm vông thật 100%”, không ghi ảnh chụp ở đâu; muốn xem đủ ảnh phải kết bạn và gửi số điện thoại. Câu hỏi: (1) Để chiếu hình ảnh hiện vật kèm chú thích ngay trên ti vi của lớp, tổ nên dùng dịch vụ nào? Vì sao? (2) Dịch vụ B giúp tổ làm việc gì? Muốn dùng cần điều kiện gì? (3) Vì sao tổ không nên dùng dịch vụ C? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 10

