Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_gdtc_lop_6_tuan_32_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_l.docx
Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 32 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Người thừa thứ ba: Các cặp đứng hàng dọc hướng vào tâm vòng tròn, cách cặp bên đủ chạy qua an toàn. A và B đứng quay lưng giữa vòng; có lệnh thì A đuổi B. A chạm nhẹ được B thì B đổi vai đuổi A. Nếu B đứng trước một cặp, người cuối của nhóm ba người trở thành người đuổi A, B ở lại cặp. Đây là cách đổi vai theo SGK. Chơi hai hiệp, mỗi hiệp một phút, nghỉ và đổi người giữa hiệp. Không chạy ra ngoài vòng, không kéo áo hoặc xô đẩy; ra ngoài thì dừng lượt và giáo viên bố trí lại vai. Người phát và đỡ đứng trong hai ô chéo nhau, chân không chạm vạch; từ lúc bắt đầu đến khi phát, một phần của cả hai bàn chân giữ yên chạm sân. Chỉ phát khi người đỡ sẵn sàng. Thả cầu không tạo xoáy; vợt chạm đế cầu đầu tiên, toàn bộ cầu ở dưới 1,15 m lúc chạm vợt (BWF, Điều 9, bản 26/4/2025). Độ cao này làm rõ cách viết 'không cao quá thắt lưng' trong SGK. Giáo viên đánh dấu mốc 1,15 m ngoài vùng di chuyển để đối chiếu, không căng dây ngang sân. Trận thực hành dùng luật điều chỉnh: đánh đơn, mỗi pha thắng được một điểm; ai tới 5 điểm trước thắng, hoặc hết 3 phút thì so điểm, hòa cùng ghi nhận. Bốc thăm chọn phát/đỡ; người thắng pha cầu phát tiếp, điểm chẵn phát ô phải, lẻ ô trái. Cầu chạm biên được tính trong sân; cầu ngoài hoặc không qua lưới mất pha; không chạm lưới, đánh cầu hai lần liên tiếp hay cản bạn. Đổi người chơi và người ghi sau trận. Mốc 5 điểm/3 phút là quy ước lớp học, không phải số điểm của ván thi đấu chính thức. Người thừa thứ ba (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 15, Hình 4). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vai thực hiện, quan sát, hỗ trợ; kiểm khu Phân nhóm và khu vực; giao bảng kiểm, thứ tự vực trước lượt. tập. Mỗi người có vùng vung vợt riêng; người chờ hạ vợt. Dừng đồng loạt mới nhặt cầu; không chạy vào làn bạn. 4
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2. Thực hiện nhiệm vụ (15 phút) Tập đủ lượt theo khả năng, đổi vai và góp ý sau Trong 15 phút: cổ tay và hai cách phát mỗi kiểu 3 từng lượt. Chờ đúng hiệu lệnh; khi mệt hoặc đau quả (3 phút); phối hợp đỡ hai bên 6 pha/cặp rồi thì báo giáo viên. trận ngắn, luân phiên người chơi và ghi (8 phút); Người thừa thứ ba thử vai và hai hiệp ngắn (4 phút). Đổi vai sau 30–45 giây hoặc 4–6 lần; nghỉ ngắn giữa lượt. Người cần hỗ trợ giảm bước, tâng từng quả hoặc tập không cầu; tăng độ khó khi đã kiểm soát vợt. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Nêu bằng chứng cụ thể, thể hiện lại động tác; Mời một nhóm báo kết quả theo bảng kiểm và nhận xét trung thực, tôn trọng bạn. một lỗi đã sửa; hỏi cách xác định thắng trong trò chơi. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tập lại điểm vừa sửa; tự ghi điểm cần luyện tiếp, Chỉnh một lỗi mỗi lượt: sai hướng thì tập bước chuyển đội hình. chậm theo dấu; chạm quá sát thân thì đón sớm trước chân; cầu thấp hoặc lệch thì chỉnh mặt vợt và lực cổ tay. Sửa tầm tung trước nếu người hỗ trợ đưa cầu khó. Công bố kết quả trò chơi theo luật, ghi nhận hợp tác và tiến bộ. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Tìm thông tin cần thiết trong SGK số để giải quyết tình huống. b) Nội dung: Tìm Hình 6 SGK số trang 71. Viết quy ước của cặp để tập qua lại an toàn và nêu khi nào dừng nhặt cầu. c) Sản phẩm: Phiếu ghi nhu cầu kiểm, mục/trang, kết luận có căn cứ và cách thực hiện. Phiếu: (1) Em cần tìm/kiểm gì? (2) Mục/trang in nào? (3) Kết luận và bằng chứng? (4) Em thực hiện thế nào? Đáp án/định hướng: Tập trong phần sân đã chia, vợt người chờ hạ thấp; người nhận sẵn sàng mới đưa cầu. Chỉ nhặt khi cả làn đã dừng, không chạy theo cầu sang sân đang chơi. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Đọc tình huống, phân vai thao tác và ghi phiếu; Giao tình huống và SGK số trên thiết bị dùng không nhập dữ liệu cá nhân. chung. Yêu cầu nói nhu cầu thông tin trước khi tìm. 5
- Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút) Tìm nguồn, ghi kết luận cùng trang; lựa chọn Cho đại diện luân phiên tìm mục/trang, phóng to cách thực hiện theo bằng chứng. hình và đối chiếu; theo dõi người thao tác và người giải thích. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Chỉ hình hoặc câu trong SGK; sửa câu trả lời nếu Mời hai cặp trình bày, hỏi căn cứ lựa chọn. chưa phù hợp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nêu việc sẽ áp dụng và vai trò kiểm tra của con Chốt theo đáp án. Ghi nhận chỉ báo ở từng người người. có minh chứng; không suy kết quả đại diện thành cả lớp. [NLS] [TC1.1.1] Nêu thông tin cần tìm, tìm đúng mục/trang SGK số và giải thích cách tìm. Minh chứng: phiếu có căn cứ và thao tác/giải thích được quan sát. 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Hồi tĩnh và xác định việc luyện tập tiếp. b) Nội dung: Đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít thở tự nhiên; tự nhận xét một điểm tiến bộ. c) Sản phẩm: Giảm mức vận động, nêu được một việc cần luyện và nhớ yêu cầu an toàn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ. Cho giãn cách và hướng dẫn hồi tĩnh. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ, báo giáo viên nếu khó chịu. Hướng dẫn đi bộ, thả lỏng; theo dõi học sinh cần hỗ trợ. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu dấu hiệu cụ thể; lắng nghe nhận xét. Mời hai học sinh nêu điểm tiến bộ và việc cần sửa. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc nhiệm vụ, thu dụng cụ và rời sân theo hiệu Ôn cầm vợt và mô phỏng bước chậm 3–5 phút ở lệnh. nơi đủ trống; không vung gần người, cửa kính hoặc đồ vật. Ghi một điểm cần sửa. Thu dụng cụ theo phân công. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 6

