Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 13 trang Minh Tâm 17/09/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_gdtc_lop_6_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nang_l.docx

Nội dung text: Giáo án GDTC lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH b) Nội dung: Trong 15 phút: ôn xuất phát cao–tăng tốc–giữa quãng một lượt 30 m (3 phút); hai lượt 150 m hoặc 200 m đường bằng phẳng trong trường, có đoạn thẳng/vòng, qua đích giảm tốc và nghỉ 90–120 giây giữa lượt (10 phút); cặp kiểm cách qua vạch, vượt và báo kết quả (2 phút). c) Sản phẩm: Có lượt thực hiện trước và sau góp ý; ghi được điểm làm đúng và điểm cần sửa. Bảng kiểm cặp (Có/Cần hỗ trợ): Phối hợp nhịp chạy; qua vạch rồi giảm tốc; vượt khi đủ chỗ và không cản; nhận biết lúc cần giảm/dừng. Ghi một lỗi ở lượt đầu, cách sửa và kết quả lượt sau. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vai thực hiện, quan sát, hỗ trợ; kiểm khu Phân nhóm và khu vực; giao bảng kiểm, thứ tự vực trước lượt. tập. Cả nhóm chạy cùng chiều, xuất phát giãn cách, không cắt đường hoặc vượt khi thiếu chỗ. Kiểm mặt đường khô, bằng phẳng; có khoảng giảm tốc. Không dùng thiết bị trong lúc chạy. 2. Thực hiện nhiệm vụ (15 phút) Tập đủ lượt theo khả năng, đổi vai và góp ý sau Trong 15 phút: ôn xuất phát cao–tăng tốc–giữa từng lượt. Chờ đúng hiệu lệnh; khi mệt hoặc đau quãng một lượt 30 m (3 phút); hai lượt 150 m thì báo giáo viên. hoặc 200 m đường bằng phẳng trong trường, có đoạn thẳng/vòng, qua đích giảm tốc và nghỉ 90– 120 giây giữa lượt (10 phút); cặp kiểm cách qua vạch, vượt và báo kết quả (2 phút). Cho đổi vai và đi bộ nghỉ 60–120 giây giữa các lượt, lâu hơn nếu cần; giảm cự li hoặc số lượt theo sức khỏe. Chỉ tăng tải khi còn nói được câu ngắn và không có biểu hiện bất thường; giáo viên theo dõi, không ép hoàn thành cự li. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Nêu bằng chứng cụ thể, thể hiện lại động tác; Mời một nhóm báo kết quả theo bảng kiểm và nhận xét trung thực, tôn trọng bạn. một lỗi đã sửa; đối chiếu với lượt thực hiện thực tế. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tập lại điểm vừa sửa; tự ghi điểm cần luyện tiếp, Đặt thêm mốc giảm tốc sau đích để sửa lỗi dừng chuyển đội hình. tại vạch. Không thúc tăng tốc cuối khi học sinh đã mệt; giảm cự li hoặc đổi vai theo sức khỏe. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Tìm thông tin cần thiết trong SGK số để giải quyết tình huống. 4
  2. Biên soạn: Lop6.edu.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH b) Nội dung: Tìm SGK số để trả lời: A vượt sát, cắt ngay vào trước bạn; B chờ đủ khoảng trống rồi vượt bên phải. Chọn cách phù hợp và nêu hành động sau đích. c) Sản phẩm: Phiếu ghi nhu cầu kiểm, mục/trang, kết luận có căn cứ và cách thực hiện. Phiếu: (1) Em cần tìm/kiểm gì? (2) Mục/trang in nào? (3) Kết luận và bằng chứng? (4) Em thực hiện thế nào? Đáp án/định hướng: SGK tr.45–46: chọn B, không cản người khác. Qua vạch rồi giảm dần, đi bộ/thả lỏng; báo giáo viên nếu có dấu hiệu bất thường. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Đọc tình huống, phân vai thao tác và ghi phiếu; Giao tình huống và SGK số trên thiết bị dùng không nhập dữ liệu cá nhân. chung. Yêu cầu nói nhu cầu thông tin trước khi tìm. 2. Thực hiện nhiệm vụ (2 phút) Tìm nguồn, ghi kết luận cùng trang; lựa chọn Cho đại diện luân phiên tìm mục/trang, phóng to cách thực hiện theo bằng chứng. hình và đối chiếu; theo dõi người thao tác và người giải thích. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Chỉ hình hoặc câu trong SGK; sửa câu trả lời nếu Mời hai cặp trình bày, hỏi căn cứ lựa chọn. chưa phù hợp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nêu việc sẽ áp dụng và vai trò kiểm tra của con Chốt theo đáp án. Ghi nhận chỉ báo ở từng người người. có minh chứng; không suy kết quả đại diện thành cả lớp. [NLS] [TC1.1.1] Nêu thông tin cần tìm, tìm đúng mục/trang SGK số và giải thích cách tìm. Minh chứng: phiếu có căn cứ và thao tác/giải thích được quan sát. 5
  3. Biên soạn: Lop6.edu.vn 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Hồi tĩnh và xác định việc luyện tập tiếp. b) Nội dung: Đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít thở tự nhiên; tự nhận xét một điểm tiến bộ. c) Sản phẩm: Giảm mức vận động, nêu được một việc cần luyện và nhớ yêu cầu an toàn. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ. Cho giãn cách và hướng dẫn hồi tĩnh. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ, báo giáo viên nếu khó chịu. Hướng dẫn đi bộ, thả lỏng; theo dõi học sinh cần hỗ trợ. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu dấu hiệu cụ thể; lắng nghe nhận xét. Mời hai học sinh nêu điểm tiến bộ và việc cần sửa. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc nhiệm vụ, thu dụng cụ và rời sân theo hiệu Đi bộ nhẹ 5–10 phút ở nơi an toàn cùng gia đình lệnh. nếu sức khỏe cho phép; tập nhịp thở tự nhiên, ghi một dấu hiệu cơ thể và điều cần hỏi. Không tự chạy bù cự li hoặc tập trên đường có xe. Thu dụng cụ theo phân công. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 6